Tải bản đầy đủ
3 Kiểm định giả thuyết phụ

3 Kiểm định giả thuyết phụ

Tải bản đầy đủ

60

Bảng 4.15a Kết quả hồi quy dựa trên mô hình của Ozkan

(Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả từ phần mềm Stata 11)
Bảng 4.15b Kết quả hồi quy dựa trên mô hình của Opler

(Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả từ phần mềm Stata 11)
Kết quả từ mô hình cho thấy cả 3 biến quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài
chính và dòng tiền từ hoạt động đều có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
4.3.2 Giả thuyết phụ 2 : Ảnh hưởng của các nhân tố tài chính đến mức độ nắm giữ
tiền mặt của các công ty đối với chất lượng thu nhập kém
Kiểm định dựa trên dữ liệu gộp của 168 quan sát. Các kiểm định liên quan
thể hiện trong phần phụ lục 05. Kết quả hồi quy thể hiện trong bảng 4.16

61

Bảng 4.16a Kết quả hồi quy dựa trên mô hình của Ozkan (2004)

(Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả từ phần mềm Stata 11)
Bảng 4.16b Kết quả hồi quy dựa trên mô hình của Opler (1999)

(Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả từ phần mềm Stata 11)
Kết quả từ mô hình cho thấy biến đòn bẩy tài chính và dòng tiền tiền từ hoạt
động đều có ý nghĩa thống kê trong mô hình ở mức ý nghĩa 1% trong khi đó biến
quy mô công ty không có ý nghĩa thống kê trong mô hình của Opler và có ý nghĩa
thống kê ở mức 10% trong mô hình của Ozkan.
Từ kết quả hồi quy cho thấy, với mức ý nghĩa 5% các biến đều có ý nghĩa
thống kê trong giả thuyết phụ 1 nhưng biến quy mô công ty không có ý nghĩa thống
kê trong giả thuyết phụ 2. Từ đó có thể kết luận rằng, có sự khác biệt về nhân tố tác
động đến việc nắm giữ tiền mặt của các công ty đối với chất lượng thu nhập tốt và
chất lượng thu nhập kém.

62

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
5.1. Kết luận
Bài nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định ảnh hưởng của chất lượng thu
nhập và các nhân tố tài chính khác tác động lên mức độ nắm giữ tiền mặt của các
doanh nghiệp. Đồng thời kiểm định tác động của các nhân tố lên tỷ lệ nắm giữ tiền
mặt đối với chất lượng thu nhập tốt và chất lượng thu nhập kém của 41 công ty phi
tài chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán HOSE và HNX trong khoảng
thời gian 2007-2013.
Kết quả cho thấy rằng có 4 nhân tố gồm quy mô công ty, đòn bẩy tài chính,
dòng tiền từ hoạt động và chất lượng thu nhập dựa trên lãi gộp là những nhân tố tác
động đến tỷ lệ nắm giữ tiền mặt, 2 nhân tố còn lại là tăng trưởng doanh thu và chất
lượng thu nhập dựa trên lãi ròng không có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
Biến quy mô công ty tác động cùng chiều với tỷ lệ tiền mặt, phù hợp với
nghiên cứu của Opler, 1999; Biến đòn bẩy tài chính tác động ngược chiều với tỷ lệ
tiền mặt, kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Myers và Majluf (1984), Saddour
(2006), Caglayan-Ozkan và Ozkan (2002) và Diamond (1984); Biến dòng tiền từ
hoạt động tác động mạnh đến tỷ lệ nắm giữ tiền mặt, kết quả này phù hợp với kết
quả nghiên cứu của Ferreira và Vilela (2004), Afza và Adnan (2007), Drobetz và
Grüninger (2007), Opler và cộng sự (1999) và Harford (2008).
Kết quả kiểm định chất lượng thu nhập kém cho thấy ở mức ý nghĩa 5%, quy
mô công ty không có ý nghĩa thống kê trong mô hình của Opler và Ozkan. Những
công ty có chất lượng thu nhập tốt, quy mô công ty tác động cùng chiều với tỷ lệ
nắm giữ tiền mặt, phù hợp với kết quả nghiên cứu của Opler (1999). Từ đó cũng
cho thấy rằng có sự khác biệt các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nắm giữ tiền mặt
của các doanh nghiệp giữa chất lượng thu nhập tốt và chất lượng thu nhập kém.
Hiểu thêm về các nhân tố tác động đến tỷ lệ nắm giữ tiền mặt sẽ giúp các
nhà quản lý doanh nghiệp xác định hướng quản lý tiền mặt để duy trì tỷ lệ nắm giữ
tối ưu và tối ưu hóa giá trị Công ty.

63

5.2 Hạn chế và hƣớng phát triển của đề tài:
Bài nghiên cứu này bị hạn chế vì thời gian nghiên cứu để đánh giá chất
lượng thu nhập chưa đủ dài (từ năm 2006 -2013) và mẫu dữ liệu còn ít. Hướng
nghiên cứu tiếp theo có thể lấy thêm nhiều mẫu dữ liệu và dữ liệu về thời gian dài
hơn để tính toán chất lượng thu nhập và phân mẫu theo từng ngành để xem xét tác
động và so sánh sự khác biệt giữa các ngành. Hơn thế nữa, vì trên thực tế có rất
nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng lên nắm giữ tiền mặt đã được các nhà nghiên cứu
thực nghiệm trước xác định nên trong mô hình cần mở rộng thêm các nhân tố khác
ảnh hưởng đến tỷ lệ nắm giữ tiền mặt.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Danh mục tài liệu Tiếng Việt:
Nguyễn Hải Sản, 2007. Quản trị tài chính doanh nghiệp. NXB tài chính, TP. Hồ
Chí Minh.
Trần Ngọc Thơ, 2007. Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại. Nhà xuất bản thống kê,
TP. Hồ Chí Minh.
Danh mục tài liệu Tiếng Anh:
Afza, T., and Adnan, S.M., 2007. Determinants of corporate cash holdings: A case
study of Pakistan. Proceedings of Singapore Economic Review Conference (SERC)
2007, August 01-04, Organized by Singapore Economics Review and The
University of Manchester (Brooks World Poverty Institute), Singapore 164-165.
[Online]

Available

at


load.cgi?db_name=SERC2007&paper_id=166> [Accessed 12 April 2014].
Al-Najjar and Belghitar, 2011. The interrelationship between capital structure and
dividend policy: Empirical evidence from Jordanian data. International Review of
Applied Economics, 25(2), 209–224.
Al-Najjar, B., and Belghitar, Y., 2011. Corporate cash holdings and dividend
payments: Evidence from simultaneous analysis. Managerial and Decision
Economics, 32(4), 231–241.
Aswath Damodaran (2001), Corporate Finance – Theory and Practice (second
edition), John Wiley & Sons, Inc.
Charul Shah, 2011. Determinants of Corporate Cash Holdings: Evidence from
Canada.

[pdf].

Available

at

<

http://ccsenet.org/journal/index.php

/ijef/article/viewFile/ 13673/9435> [Accessed 12 April 2014].
Dechow PM (1994). Accounting Earning and cashflows as Measures of Firm
Performance: The role of Accounting Accruals.J. Account.Econom. 18:3-42