Tải bản đầy đủ
5 Phương pháp kiểm định

5 Phương pháp kiểm định

Tải bản đầy đủ

32

Dùng bảng thống kê mô tả để thấy rõ thông tin tổng hợp của tất cả các biến
như trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn, giá trị thấp nhất, giá trị cao nhất.
Dùng ma trận hệ số tương quan giữa các biến để thấy được sự tương quan và
mối liên hệ tuyến tính của các biến.
3.5.2 Kiểm định mô hình: thực hiện qua 2 bước
3.5.2.1 Kiểm định hồi quy chất lƣợng thu nhập dựa trên lãi gộp và lãi ròng:
Chạy mô hình hồi quy tìm hệ số β1 của mô hình OIN

J,t

= β0 + β1 OINJ,t-1 +

εJ,t. cho dữ liệu của từng doanh nghiệp.
Với những mẫu dữ liệu đạt yêu cầu (hệ số β1 có ý nghĩa thống kê), tiếp tục
thực hiện hồi quy tìm hệ số β1 của mô hình NIN

J,t

= β0 + β1 NINJ,t-1 + εJ,t. cho dữ

liệu của từng doanh nghiệp.
Lọc lại mẫu dữ liệu, chỉ lấy những mẫu có giá trị hệ số β1 đạt yêu cầu, những
dữ liệu không đạt yêu cầu được loại ra khỏi mẫu nghiên cứu.
3.5.2.2 Kiểm định hồi quy bằng mô hình POOLED, mô hình tác động cố định
(FEM) và mô hình ảnh hƣởng ngẫu nhiên (REM) cho dữ liệu bảng.
Hồi quy bằng mô hình Pooled thực ra chỉ là hồi quy OLS bình thường, vì dữ
liệu xếp chồng lên nhau xem như là dữ liệu chéo, xem như không có sự khác biệt
giữa các công ty và đặc điểm riêng này không tồn tại, không tác động lên biến phụ
thuộc.
Hồi quy dữ liệu bảng bằng mô hình ảnh hưởng cố định FEM là phương pháp
hồi quy có xét đến đặc điểm riêng, có thể cố định theo phần tử chéo là công ty hoặc
cố định theo phần tử chéo là thời gian, xem các đặc điểm riêng là có tác động đến
biến phụ thuộc.
Đối với phương pháp hồi quy dữ liệu bảng bằng mô hình ảnh hưởng ngẫu
nhiên REM là phương pháp có xét đến đặc điểm riêng, các đặc điểm riêng sẽ tác
động đến biến phụ thuộc gây ra sự chênh lệch và sự chênh lệch này là ngẫu nhiên.
3.5.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình

33

So sánh tính hiệu quả giữa mô hình POOLED và FEM bằng kiểm định Wald,
giữa mô hình POOLED và REM bằng kiểm định Breusch- Pagan và so sánh giữa
mô hình FEM và REM bằng kiểm định Hausman. Sau đó kết luận và lựa chọn mô
hình nào là phù hợp nhất cho dữ liệu nghiên cứu.
Sau khi chọn được mô hình phù hợp nhất, tiếp tục thực hiện kiểm tra các giả
thuyết của phương pháp hồi quy như :
Kiểm tra tự tương quan: Hiện tượng tự tương quan là hiện tượng các sai số
ngẫu nhiên tổng thể có tương quan với nhau. Hiện tượng tự tương quan làm cho ước
lượng thống kê không còn hiệu quả do đó suy luận thống kê về tổng thể không có ý
nghĩa.
Kiểm tra hiện tượng phương sai thay đổi: Hiện tượng phương sai thay đổi là
hiện tượng các sai số ngẫu nhiên trong mô hình có phương sai không giống nhau.
Hậu quả của phương sai thay đổi tương tự như hiện tượng tự tương quan, hiện
tượng phương sai thay đổi làm cho ước lượng thống kê không còn hiệu quả do đó
suy luận thống kê về tổng thể không có ý nghĩa.
Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến: Hiện tượng đa cộng tuyến là hiện tượng
các biến độc lập trong mô hình có liên hệ tuyến tính với nhau. Hiện tượng đa cộng
tuyến gây hậu quả là không thể ước lượng được mô hình hồi quy nếu là đa cộng
tuyến hoàn hảo, nếu đa cộng tuyến không hoàn hảo thì vẫn có thể ước lượng được
mô hình nhưng dấu của hệ số hồi quy có thể bị sai và phương sai hệ số hồi quy lớn
sẽ làm cho biến độc lập không có ý nghĩa thống kê.
Kiểm tra hiện tượng nội sinh : Hiện tượng nội sinh xảy ra khi các biến độc
lập trong mô hình có tương quan với sai số ngẫu nhiên. Khi có hiện tượng nội sinh
sẽ làm cho ước lượng mất tính bền vững.
Sau đó sẽ thực hiện khắc phục những vi phạm của giả thuyết (nếu có).

Để góp phần củng cố cho kết quả nghiên cứu trong dữ liệu bảng, tác giả tiến
hành phân tích bằng mô hình riêng biệt cho chất lượng thu nhập tốt và chất lượng
thu nhập kém. Việc phân tích này được tiến hành thông qua hồi quy OLS dựa trên

34

chất lượng thu nhập và các kiểm định liên quan để kiểm tra xem có sự khác biệt các
nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp giữa chất
lượng thu nhập tốt và chất lượng thu nhập kém hay không?
Cuối cùng là thảo luận về kết quả nghiên cứu và kết luận.

35

PHẦN 4: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong phần này, tác giả trình bày các kết quả phân tích thực nghiệm sau khi
chạy mô hình bằng phần mềm Stata phiên bản 11.
4.1 Thống kê mô tả và phân tích tƣơng quan:
4.1.1 Thống kê mô tả các biến.
Thống kê mô tả cho các biến nghiên cứu của 41 công ty phi tài chính được
niêm yết trên hai sàn chứng khoán HNX và HOSE giai đoạn từ năm 2007 đến năm
2013. Kết quả thống kê mô tả thể hiện trong bảng 4.1
Bảng 4.1: Phân tích thống kê mô tả các biến (287 quan sát)

Biến

Trung bình

Độ lệch
chuẩn

Giá trị
thấp nhất

Giá trị
cao nhất

CASH (Ozkan)

0.1326

0.1032

0.00258

0.49437

CASH (Opler)

0.1725

0.1682

0.00258

0.97774

SIZE

11.6589

0.6348

10.46063

13.37688

LEV

0.4947

0.2197

0.03046

1.14432

SGR

0.2229

0.3614

-0.51725

3.27857

CFO

0.0983

0.1373

-0.28711

0.66653

BOIN

0.8415

0.1627

0.42803

1.07016

BNIN

0.7500

0.1655

0.46521

1.03571

(Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả từ phần mềm Stata 11)
Theo bảng kết quả trên, tỷ lệ nắm giữ tiền mặt trung bình của các Công ty
trong mẫu nghiên cứu là 13,26% (mô hình Ozkan) và 17,25% (mô hình Opler). Tỷ

36

lệ này cũng tương đương so với tỷ lệ ở các quốc gia khác. Theo Opler (1999) tỷ lệ
nắm giữ tiền mặt trung bình của các Công ty ở Mỹ là 17%. Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt
trung bình của các Công ty ở Châu Âu là 14,8% theo Ferreira và Vilela (2004).
Dittmar và Marht-Smith (2007) cho thấy rằng tỷ lệ tiền và các chứng khoán có thể
chuyển đổi thành tiền chiếm trên 11% tổng tài sản của các công ty về thương mại ở
Mỹ năm 2003. Ozkan và Ozkan (2004) cho thấy rằng tỷ lệ trung bình của tiền và
tương đương tiền trên tổng tài sản trong giai đoạn từ năm 1984 đến năm 1999 của
các Công ty ở Anh là 10,3%. Tương tự, tỷ lệ này ở Nhật, Đức và Pháp tương ứng là
17%, 9% và 12% (Guney, 2007).
Tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ mà một công ty tài trợ cho hoạt
động kinh doanh của mình bằng vốn vay. Giá trị cao nhất lên đến 1,14 cho thấy
doanh nghiệp có tỷ trọng nợ phải trả cao hơn so với tổng tài sản, vì vậy rủi ro về tài
chính của công ty là cao. Tuy nhiên, giá trị trung bình là 0,4947 cho thấy trung bình
49,47% tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay. Với tỷ lệ này thì doanh
nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ.
Chất lượng thu nhập dựa trên lãi gộp có giá trị từ 0.42 đến 1.07, giá trị trung
bình là 0.84 cho thấy chất lượng thu nhập trung bình của các công ty là khá cao.
Tương tự, chất lượng thu nhập dựa trên lãi ròng có giá trị từ 0.46 đến 1.03, giá trị
trung bình là 0.84 cũng cho thấy chất lượng thu nhập trung bình của các công ty là
khá cao.
4.1.2 Ma trận tƣơng quan giữa các biến
Phân tích tương quan được thực hiện để kiểm tra mối liên hệ giữa các biến
trong suốt thời kỳ nghiên cứu. Để kiểm tra các biến này có tương quan với nhau
không, ta dùng ma trận tương quan giữa các biến được ước lượng, các biến được xét
theo mối tương quan từng đôi một và kết quả được thể hiện trong bảng 4.2
Bảng 4.2: Ma trận tương quan giữa các biến