Tải bản đầy đủ
1 Lựa chọn biến số cho mô hình thực nghiệm:

1 Lựa chọn biến số cho mô hình thực nghiệm:

Tải bản đầy đủ

25

a. SIZE : Quy mô công ty
Được đo lường bằng logarit của Tổng tài sản.
SIZEi,t = Log (TAi,t)
Trong đó: SIZEi,t là quy mô công ty
và (TAi,t) là tài sản của doanh nghiệp i trong thời gian t
b. LEVERAGE (LEV): Đòn bẩy tài chính
Thể hiện số tiền nợ trong cơ cấu vốn của công ty và được tính bằng cách
tổng nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn chia cho tổng tài sản của công ty.
LEVi,t = (STLit + LTLit)/TAit
Trong đó: STLit là nợ ngắn hạn của doanh nghiệp i trong thời gian t
LTLit là nợ dài hạn của doanh nghiệp i trong thời gian t
c. SALES GROWTH (SGR): Tăng trƣởng doanh thu
Được tính bằng sự chênh lệch giữa doanh thu năm hiện hành và doanh thu năm
trước chia cho doanh thu của năm trước
SGRi,t = (Doanh thu năm hiện hành – Doanh thu năm trước)/ Doanh thu năm
trước
d. CASHFLOW FROM OPERATION (CFO): Dòng tiền từ hoạt động kinh
doanh
Được tính từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh chia cho tài sản bình quân
của công ty.
CFOi,t = (CFO)/{(BTA + ETA)/2}
Trong đó: CFO là dòng tiền từ hoạt động
BTA là tổng tài sản đầu năm
ETA là tổng tài sản cuối năm.

26

e. Chất lƣợng thu nhập BOIN và BNIN: được đo lường theo 2 nhân tố đó là lãi
gộp (OIN) và lãi ròng sau thuế (NIN)
Chất lượng thu nhập được đo lường theo ứng dụng mô hình của Sloan
(2005), được đo bằng hệ số hồi quy của mô hình tự hồi quy theo hai nhân tố lãi gộp
và lãi ròng sau thuế.
Mô hình đo lƣờng chất lƣợng thu nhập theo lãi gộp:
OIN J,t = β0 + β1 OINJ,t-1 + εJ,t

(1)

Trong đó: OIN là lãi gộp
Kết quả đo lường là Giá trị hệ số β1 trong mô hình (1), ký hiệu BOIN.
Tƣơng tự, Mô hình đo lƣờng chất lƣợng thu nhập theo lãi ròng:
NIN J,t = β0 + β1 NINJ,t-1 + εJ,t

(2)

Trong đó: NIN là lãi ròng
Kết quả đo lường chính là Giá trị hệ số β1 trong mô hình (2), ký hiệu BNIN.
Nếu giá trị hệ số của biến giải thích β1 càng gần 1 thì chất lượng thu nhập
càng cao và ngược lại giá trị của β1 càng gần 0 thì chất lượng thu nhập càng thấp.

27

Bảng 3.1 BẢNG MÔ TẢ CÁC BIẾN

STT

KÝ HIỆU
BIẾN

TÊN BIẾN

CÁCH TÍNH

CASH
(Ozkan)

Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt
theo mô hình Ozkan
(2004)

Tiền và tương đương tiền /

1

CASH
(Opler)

Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt
theo mô hình Opler
(1999)

3

SIZE

Quy mô doanh nghiệp

4

LEV

Đòn bẩy tài chính

2

Tổng tài sản
Tiền và tương đương tiền /
(Tổng tài sản - Tiền và tương
đương tiền)
Logarit tự nhiên của Tổng tài
sản
Tổng nợ / Tổng tài sản
(Doanh thu năm hiện hành -

5

SGR

Tăng trưởng doanh thu

Doanh thu năm trước) /
Doanh thu năm trước

6

7

8

Dòng tiền từ hoạt động / Tài

CFO

Dòng tiền từ hoạt động

BOIN

Chất lượng thu nhập
dựa trên lãi gộp

Hồi quy mô hình
OINJ,t = β0 + β1OINJ,t-1 + εJ,t
tìm hệ số β1

BNIN

Chất lượng thu nhập
dựa trên lãi ròng

Hồi quy mô hình
NINJ,t = β0 + β1NINJ,t-1 + εJ,t
tìm hệ số β1

sản bình quân

28

3.2 Cơ sở dữ liệu
3.2.1 Chọn mẫu và thu thập dữ liệu
Trong nghiên cứu thực nghiệm, việc chọn mẫu là rất quan trọng vì kết quả
dữ liệu sẽ được phân tích để chứng minh hay bác bỏ giả thuyết, mẫu dữ liệu mang
tính đại diện cho tổng thể và có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả nghiên cứu.
Dựa vào các biến số trong mô hình, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu. Dữ
liệu được lấy từ báo cáo tài chính của các Công ty phi tài chính niêm yết trên sàn
giao dịch chứng khoán tại Việt Nam. Mẫu dữ liệu thu thập được trước khi đo lường
chất lượng thu nhập là dữ liệu bảng gồm 306 Công ty, giai đoạn từ năm 2006 đến
năm 2013.
Tiếp theo tác giả thực hiện đo lường chất lượng thu nhập theo cả 2 nhân tố
lãi gộp và lãi ròng sau thuế theo mô hình như sau:
Mô hình đo lường chất lượng thu nhập theo lãi gộp:
OIN J,t = β0 + β1 OINJ,t-1 + εJ,t (Trong đó: OIN là lãi gộp)
Mô hình đo lường chất lượng thu nhập theo lãi ròng:
NIN J,t = β0 + β1 NINJ,t-1 + εJ,t (Trong đó: NIN là lãi ròng)
Sau khi thực hiện hồi quy chất lượng thu nhập theo lãi gộp và lãi ròng, các
mẫu có dữ liệu còn thiếu và hệ số hồi quy β1 không có ý nghĩa thống kê bị loại ra.
Kết quả còn lại là 41 Công ty đạt yêu cầu chọn lọc.
3.2.2 Dữ liệu nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu của 41 công ty phi tài chính được niêm yết
trên hai sàn chứng khoán HNX và HOSE. Dữ liệu được lấy từ bảng cân đối kế toán,
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của các công ty
trong giai đoạn 2006 – 2013. Tuy nhiên, vì bài nghiên cứu có các biến cần dữ liệu
trước 1 kỳ như chất lượng thu nhập, tốc độ tăng trưởng doanh thu và dòng tiền từ
hoạt động nên Dữ liệu bảng sử dụng trong nghiên cứu chỉ trong giai đoạn từ năm

29

2007-2013 của 41 công ty, tổng cộng: 287 quan sát.
3.3 Các giả thiết nghiên cứu:
Dựa trên các bằng chứng thực nghiệm đã nghiên cứu trong chương 2, để thực
hiện mục tiêu nghiên cứu là xác định các nhân tố tác động đến tỷ lệ nắm giữ tiền
mặt của các doanh nghiệp và mức độ tác động của từng nhân tố, các giả thiết về tác
động dự kiến được kỳ vọng cho các biến trong nghiên cứu này như sau:
a. Quy mô công ty (SIZE): Các công ty nhỏ thường gặp khó khăn trong vấn
đề huy động nguồn vốn và việc huy động vốn thường tốn kém, vì vậy các công ty
nhỏ thường nắm giữ tiền mặt nhiều hơn. Điều này được hỗ trợ bởi nghiên cứu của
Al-Najjar & Belghitar (2011), (Ozkan and Ozkan, 2004), Pettit và Singer (1985);
Collins và cộng sự (1981). Tuy nhiên cũng có lập luận cho rằng các công ty lớn có
ít thông tin bất cân xứng, ít khả năng xảy ra khủng hoảng tài chính và các nhà quản
lý có thể linh hoạt hơn trong chính sách tài chính nên giữ tiền mặt nhiều hơn (Opler
,1999). Vì vậy Quy mô công ty có thể tác động cùng chiều hoặc ngược chiều với tỷ
lệ nắm giữ tiền mặt.
Giả thiết 1: Quy mô Công ty có mối liên hệ cùng chiều hoặc ngƣợc chiều
với tỷ lệ nắm giữ tiền mặt.
b. Đòn bẩy tài chính (LEV): Các công ty có khả năng sử dụng đòn bẩy bằng
cách vay nợ để tài trợ cho hoạt động thì có thể nắm giữ tiền mặt ít hơn vì nợ có thể
thay thế cho nắm giữ tiền mặt. Khi doanh nghiệp có khả năng vay ngân hàng dễ
dàng hơn, nợ vay ngân hàng nhiều sẽ nắm giữ lượng tiền mặt ít hơn. Điều này được
hỗ trợ bởi Myers và Majluf (1984); Saddour (2006), Caglayan-Ozkan và Ozkan
(2002)
Giả thiết 2: Đòn bẩy tài chính có mối liên hệ ngƣợc chiều với tỷ lệ nắm
giữ tiền mặt.
c.Tăng trưởng (SGR): Những công ty có cơ hội tăng trưởng nhanh sẽ có xu
hướng nắm giữ nhiều tiền mặt hơn các công ty khác, họ sẽ ít có nguy cơ khủng
hoảng tài chính và phá sản và do đó giữ tiền mặt nhiều hơn. Những công ty với cơ