Tải bản đầy đủ
6 Mô hình văn hóa doanh nghiệp

6 Mô hình văn hóa doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ

17
tiêu, chỉ quan tâm đầu ra và kết quả. Trái ngược với văn hóa cấp bậc, nhân viên và
đội nhóm trong văn hóa hợp tác được nhiều tự chủ hơn trong công việc.
*Mô hình văn hóa sáng tạo (Adhocracy)
Mô hình văn hóa sáng tạo có tính độc lập và linh hoạt hơn văn hóa hợp tác.
Đây là điều cần thiết trong môi trường kinh doanh liên tục thay đổi như hiện nay.
Khi thành công trên thương trường gắn liền với những thay đổi và thích ứng nhanh
chóng thì tổ chức có nền văn hóa sáng tạo sẽ nhanh chóng hình thành các đội nhóm
để đối mặt với các thử thách mới.
*Mô hình văn hóa cạnh tranh (Market)
Mô hình văn hóa cạnh tranh tìm kiếm sự kiểm soát, tuy nhiên văn hóa cạnh
tranh tìm kiếm sự kiểm soát hướng ra bên ngoài tổ chức. Phong cách tổ chức dựa
trên cạnh tranh, mọi người luôn ở trong trạng thái cạnh tranh và tập trung vào mục
tiêu, tổ chức sẽ luôn tập trung dài hạn vào các hoạt động cạnh tranh và đạt được
mục tiêu. Trong tổ chức, danh tiếng và thành công là quan trọng nhất.
*Mô hình văn hóa cấp bậc (Hierarchy)
Đây là một mô hình có cấu trúc và được quản lý một cách chặt chẽ nhất, mọi
người phải tuân thủ theo các chính sách qui định, qui trình một cách nghiêm ngặt
Văn hóa cấp bậc tôn trọng quyền lực và địa vị.

18

Đặc điểm của mô hình văn hóa:
Tiêu chí

Văn hóa hợp tác

Văn hóa sáng tạo Văn hóa cạnh tranh

Văn hóa
bậc

cấp

Đặc điểm
nổi trội

Thiên về cá nhân,
giống như một gia
đình
Ủng hộ, tạo mọi
điều
kiện
bồi
dưỡng nhân viên, là
người cố vấn đầy
kinh nghiệm của
nhân viên

Năng động sáng
Cạnh tranh theo
tạo chấp nhận rủi
hướng thành tích
ro

Cấp trúc
kiểm soát



Lãnh đạo tổ
chức

Quản lý
nhân viên
Chất keo kết
dính của tổ
chức
Chiến lược
nhấn mạnh
Tiêu chí của
sự thành
công
Ưu điểm

Sáng tạo mạo Tích cực, phong cách Phối hợp kiểm
hiểm nhìn xa quản lý định hướng soát theo hướng
trông rộng
theo kết quả
hiệu quả

Cá nhân chấp
Dựa trên sự nhất trí
nhận rủi ro, đổi
tham gia và làm
mới, tự do và độc
việc theo nhóm
đáo
Sự trung thành tin
Cam kết về sự đổi
tưởng, quan tâm
mới và phát triển
nhau

Tuân thủ qui
Dựa trên năng lực
định của tổ chức
thành công và thành
và quản lý của
tích
lãnh đạo
Các chính sách
Tập trung vào mục
và quy tắc của tổ
tiêu và thành quả
chức

Phát triển con Tiếp thu các
Cạnh tranh và chiến Thường xuyên
người, tín nhiệm nguồn lực, tạo ra
thắng
và ổn định
cao
thách thức mới
Các sản phẩm và
Phát triển nguồn
dịch vụ độc đáo
nhân lực
mới mẻ
Tình thân ái, tính
Khả năng thích
công bằng, kiên
ứng, tính tự chủ,
trung và sự bình
tinh thần sáng tạo
đẳng

Chiến thắng trên thị
Tin cậy hiệu quả
trường, tăng khoảng
chi phí thấp
cách với đối thủ
Hăng hái chuyên cần
Trật tự kỷ luật,
nhiều sáng kiến của
quy cũ và logic
người lao động

Trong một doanh nghiệp có thể tồn tại đồng thời 4 loại hình văn hóa nêu
trên. Tuy nhiên trong đó sẽ nổi bật một loại hình văn hóa chủ đạo, do vậy để định
loại hình văn hóa nào là nổi trội trong doanh nghiệp cần phải có công cụ nhận dạng.
1.6.2 Thang đo VHDN CHMA
Đo lường các yếu tố nhận dạng mô hình VHDN thang đo CHMA do tổ chức
Vita Share Communtity xây dựng, là một công cụ dùng để nhận dạng mô hình
VHDN, thang đo CHMA sẽ tiến hành tính toán dựa trên Bảng câu hỏi về VHDN và
cho ra một đồ thị về văn hoá hiện tại cũng như văn hoá mong muốn của doanh
nghiệp. Với công cụ này, doanh nghiệp không cần phải xây dựng lại VHDN, mà chỉ
cần phát triển VHDN mong muốn dựa trên sự tiếp biến của văn hóa hiện tại.

19
Thang đo CHMA được Vita Share Community cung cấp hoàn toàn miễn phí
tại http://congcu.vita-share.com/chma. Các câu hỏi của thang đo CHMA nhằm đánh
giá sáu đặc điểm chính của một mô hình văn hóa theo nghiên cứu của giáo sư Kim
S.Cameron và Robert E.Quinn: đặc điểm nổi trội, tổ chức lãnh đạo, quản lý nhân
viên, chất keo kết dính của tổ chức, chiến lược nhấn mạnh và tiêu chí của sự thành
công.
Bảng câu hỏi của CHMA bao gồm hai mươi bốn vấn đề dựa theo sáu đặc tính
chính của từng mô hình văn hóa. Kết quả được tổng hợp thành điểm của bốn loại
phong cách và được vẽ trên một biểu đồ cho thấy sự khác biệt giữa văn hóa hiện tại
và văn hóa mong muốn. Phương pháp này xác định sự pha trộn của bốn loại hình
văn hóa đang hiện hữu trong DN:
-Phong cách C: cho biết một nền văn hóa hợp tác (Clan);
-Phong cách H chỉ ra một nền văn hóa cấp bậc (Hierarchy);
-Phong cách M chỉ ra một nền văn hóa cạnh tranh (Market);
-Phong cách A cho thấy một nền văn hóa sáng tạo (Adhocracy).

Văn hóa hợp tác

Văn hóa sáng tạo

Văn hóa cấp bậc

Văn hóa sáng tạo
Now: Hiện tại

Wish: Mong muốn

Hình 1.1. Các loại hình văn hóa được đo lường bằng thang đo CHMA(Nguồn:
http://congcu.vita-share.com/chma)

20
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Qua việc nghiên cứu các lý thuyết về VHDN có thể nhận thấy có nhiều cách
nhận định khác nhau nhưng nhìn chung văn hóa doanh nghiệp là những chuẩn mực
hành vi, hệ thống giá trị mà các thành viên trong doanh nghiệp phải tuân theo vì văn
hóa doanh nghiệp rất quan trọng qua quá trình tạo dựng và phát triển nó hình thành
nên môi trường làm việc và tác động đến các hoạt động kinh doanh của tổ chức.
Mỗi một doanh nghiệp đều có bản sắc văn hóa riêng và được hình thành từ
văn hóa dân tộc – văn hóa vùng miền, ý chí của người lãnh đạo doanh nghiệp và sự
học hỏi từ môi trường xung quanh của tập thể nhân viên trong doanh nghiệp.
Mục đích của xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp là truyền cảm
hứng cho nhân viên để thể hiện hoạt động hiệu quả nhất, tạo ra mối liên kết giữa giá
trị và các hoạt động của tổ chức hay ứng xử trong tổ chức.
Thông qua trình bày cơ sở lý luận, có thể tóm tắt một số điểm trọng tâm:
-Tiếp cận các khái niệm về văn hóa doanh nghiệp
-Thông qua các khái niệm đưa ra các đặc trưng văn hóa doanh nghiệp, các
nhân tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp.
-Phân tích 3 cấp độ cấu thành VHDN với những thành tố riêng, trong đó
Cấp độ 1 là những giá trị văn hóa hữu hình bao gồm kiến trúc đặc trưng, lễ
nghi và các sinh hoạt văn hóa, logo khẩu hiệu.
Cấp độ thứ 2 – Những giá trị được tuyên bố (bao gồm các chiến lược, mục
tiêu, triết lý doanh nghiệp).
Cấp độ thứ 3 – Những quan niệm chung.
-Công cụ đánh giá 4 mô hình VHDN theo 6 đặc trưng riêng biệt. Kết quả đánh
giá bằng thang đo CHMA sẽ xác định mô hình VHDN hiện tại và mong muốn ở
tương lai mô hình văn hóa doanh nghiệp mà doanh nghiệp hướng tới.
Các nội dung nghiên cứu lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp ở chương 1 mô
hình 3 cấp độ VHDN và công cụ đánh giá văn hóa tổ chức CHMA sẽ là cơ sở để
phân tích và nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện cho
VHDN của BIDV Vĩnh Long ở chương 2 và chương 3.

21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM–CHI NHÁNH TỈNH VĨNH LONG
2.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
tỉnh Vĩnh Long (BIDV Vĩnh Long).
2.1.1 Lịch sử ra đời và quá trình phát triển
Tên giao dịch: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Việt
Nam Chi Nhánh Vĩnh Long
Tên viết tắt: BIDV Vĩnh Long
Địa chỉ: Số 15A Lê Lợi, Phường 1, TP Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
Điện thoại: 0703.820541; Fax: 0703.824928.
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Vĩnh Long là
một chi nhánh trong hệ thống của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam, được thành lập theo quyết định số: 20/NH/QĐ ngày
29/03/1990 của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc “Thành lập Phòng Đầu tư và
Phát triển Cửu Long trực thuộc NH Đầu tư & Phát triển Việt Nam”.
Ngày 29/01/1992 Thống đốc NHNN Việt Nam ra quyết định số 23/NH/QĐ về
việc “Nâng Phòng Đầu tư & Phát triển Vĩnh Long thành Chi nhánh NH Đầu tư &
Phát triển Vĩnh Long trực thuộc NH Đầu tư & Phát triển Việt Nam”. Từ giai đoạn
này, BIDV Vĩnh Long ngoài nguồn vốn ban đầu của NHNN chuyển sang còn phải
huy động vốn ngắn, trung và dài hạn trong và ngoài nước để đầu tư và phát triển.
Từ khi thành lập đến nay, BIDV Vĩnh Long đã hòa nhập vào công cuộc sản
xuất kinh doanh của địa phương, thực hiện theo chủ trương và chính sách của Nhà
nước, thực hiện quyết định số 239/NH/QĐ của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc
“ Thay đổi chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam”,
BIDV Vĩnh Long đã chuyển sang hoạt động theo mô hình như một ngân hàng
thương mại quốc doanh.

22
Hòa chung với cả nước trong công cuộc phát triển kinh tế. BIDV Vĩnh Long
đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói
chung và của tỉnh Vĩnh Long nói riêng.
- Mạng lưới hoạt động kinh doanh gồm có:
+ Phòng giao dịch Bình Minh.
+ Phòng giao dịch Hòa Phú.
+ Phòng giao dịch TP Vĩnh Long.
+ Phòng giao dịch Nguyễn Huệ.
Định hướng năm 2015 xin cấp phép thành lập thêm các Phòng giao dịch ở
địa bàn các huyện Tam Bình, Trà Ôn.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng nền kinh tế của đất nước từng bước phục hồi, tình
hình kinh tế của Tỉnh Vĩnh Long trong những năm gần đây cùng chung xu hướng
phát triển của cả nước rất thuận lợi là địa bàn nằm ngay trung tâm kinh tế của khu
vực ĐBSCL vị trí địa lý thuận lợi điều kiện tài nguyên thiên nhiên phong phú phát
triển nông lâm thủy khoáng sản, kinh tế đang trong giai đoạn phát triển với quyết
tâm phấn đấu, Tỉnh Vĩnh Long đã hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, xã hội năm 2014
và đạt một số thành tựu cụ thể như sau:
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh năm 2014 thực hiện 27.965 tỷ đồng, tăng 7%
so với năm 2013.
Cơ cấu kinh tế thực hiện năm 2014: ngành nông lâm thủy sản chiếm 34,76%,
ngành công nghiệp – xây dựng chiếm 21,18% và dịch vụ chiếm 44,06%.
Thu ngân sách nhà nước năm 2014 là 4.250 tỷ đồng, đạt 117,35% năm 2013.
Trong đó, thu nội địa đạt 2.150 tỷ đồng, đạt 106,62%; thu xổ số kiến thiết 1.150 tỷ
đồng, đạt 143,75%; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 950 tỷ đồng so với kế hoạch
năm, đạt 125% năm 2013.
- Phát triển nguồn nhân lực: hoàn thành giai đoạn 1 đề án 100 bổ sung nguồn
nhân lực của Tỉnh 60 học viên đang được đào tạo trình độ thạc sỹ và tiến sỹ trong
đó đã về phục vụ 12 học viên. Nâng cao trình độ lý luận chính trị trong CBCNV đào
tạo trung cấp và cao cấp lý luận chính trị cho 2.708 cán bộ. Nâng cao chất lượng