Tải bản đầy đủ
2 Đo lường cú sốc bằng mô hình Var

2 Đo lường cú sốc bằng mô hình Var

Tải bản đầy đủ

- 17 -

Hình 4.1: Tác động tích lũy do sự thay đổi 1 đơn vị độ lệch chuẩn của NEER
Accumulated Response to Cholesky One S.D. Innovations ± 2 S.E.
Accumulated Response of D(OIL) to D(OIL)

Accumulated Response of D(OIL) to D(NEER)

Accumulated Response of D(OIL) to D(GDP)

800

800

800

400

400

400

0

0

0

-400

-400

-400

Accumulated Response of D(OIL) to IMP
800

Accumulated Response of D(OIL) to CPI

Accumulated Response of D(OIL) to D(LS)

800

800

400

400

400

0
0

0

-400

-400

-400

-800
-800

-800
1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

-800
1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

1
1

2

3

4

5

6

7

8

2

3

4

5

6

7

8

9 10

-800

9 10

Accumulated Response of D(NEER) to D(OIL ) Accumulated Response of D(NEER) to D(NEER) Accumulated Response of D(NEER) to D(GDP)

-800
1

Accumulated Response of D(NEER) to IMP

2

3

4

5

6

7

8

9 10

Accumulated Response of D(NEER) to CPI

1

60

60

60

60

60

40

40

40

40

40

40

20

20

20

20

20

20

0

0

0

0

0

0

-20

-20

-20

-20

-20

-20

-40

-60

-40

-60
1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

Accumulated Response of D(GDP) to D(OIL)

-40

-60
1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

Accumulated Response of D(GDP) to D(NEER)

-40

-60
1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

Accumulated Response of D(GDP) to D(GDP)

2

3

4

5

6

7

8

9 10

Accumulated Response of D(GDP) to IMP

2

3

4

5

6

7

8

9 10

Accumulated Response of D(GDP) to CPI

1

20000

20000

20000

20000

20000

10000

10000

10000

10000

10000

0

0

0

0

0

0

-10000

-10000

-10000

-10000

-10000

-10000

-20000
2

3

4

5

6

7

8

9 10

Accumulated Response of IMP to D(OIL)

-20000
1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

Accumulated Response of IMP to D(NEER)

-20000
1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

Accumulated Response of IMP to D(GDP)

-20000
1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

Accumulated Response of IMP to IMP

2

3

4

5

6

7

8

9 10

Accumulated Response of IMP to CPI

1

30

30

30

30

30

20

20

20

20

20

10

10

10

10

10

10

0

0

0

0

0

0

-10

-10

-10

-10

-10

-10

-20

-20

-30
1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

Accumulated Response of CPI to D(OIL)

-20

-30
1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

2

3

4

5

6

7

8

9 10

3

4

5

6

7

8

9 10

2

3

4

5

6

7

8

9 10

1

Accumulated Response of CPI to IMP

Accumulate d Response of CPI to CPI

300

300

300

300

200

200

200

200

200

200

100

100

100

100

100

100

0

0

0

0

0

0

-100

-100

-100

-100

-100

-100

-200

-200

-300
1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

Accumulated Response of D(LS) to D(OIL)

-200

-300
1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

Accumulated Response of D(LS) to D(NEER)

-200

-300
1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

Accumulated Response of D(LS) to D(GDP)

2

3

4

5

6

7

8

9 10

Accumulated Response of D(LS) to IMP

2

3

4

5

6

7

8

9 10

Accumulated Response of D(LS) to CPI

1

80

80

80

40

40

40

40

40

40

0

0

0

0

0

0

-40

-40

-40

-40

-40

-40

-80

-80

-80

-80

-80

4

5

6

7

8

9 10

1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

6

7

8

9 10

2

3

4

5

6

7

8

9 10

2

3

4

5

6

7

8

9 10

2

3

4

5

6

7

8

9 10

Accumulated Response of D(LS) to D(LS)

80

3

5

-300
1

80

2

4

Accumulated Response of CPI to D(LS)

80

1

3

-200

-300
1

2

-30
1

300

-300

Accumulated Response of CPI to D(GDP)

2

9 10

-20

-30
1

300

-200

Accumulated Response of CPI to D(NEER)

-20

-30
1

8

Accumulated Response of IMP to D(LS)

20

-30

7

-20000
1

30

-20

6

Accumulated Response of D(GDP) to D(LS)

10000

1

5

-60
1

20000

-20000

4

-40

-60
1

3

Accumulated Response of D(NEER) to D(LS)

60

-40

2

-80
1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

Phụ lục 2 cho thấy tác động tích lũy của chỉ số giá IMP, CPI ở các mức do
chịu ảnh hưởng sự biến động từ 1 đơn vị độ lệch chuẩn của tỷ giá hối đoái danh
nghĩa hiệu lực NEER.
Để đo lường mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái, cú sốc NEER sẽ được chuẩn
hóa từ cú sốc do thay đổi 1 đơn vị độ lệch chuẩn của NEER thành cú sốc do thay

- 18 -

đổi 1% đơn vị độ lệch chuẩn của NEER. Nhiều nghiên cứu trước đây đã áp dụng
phương pháp “chuẩn hoá cú sốc tỷ giá” để đo lường mức truyền dẫn tỷ giá.
Phương pháp này được giới thiệu lần đầu bởi Daniel và Marco Rossi (2000), công
thức như sau:
PTt,t+j = Pt,t+j/Nt,t+j
Trong đó:
Pt,t+j: sự thay đổi tích lũy của các chỉ số giá trong giai đoạn j do tác động của cú sốc
tỷ giá.
Nt,t+j : sự thay đổi tích lũy của tỷ giá do tác động của cú sốc từ chính nó trong giai
đoạn j.
Bảng 4.3: Kết quả hàm phản ứng xung của các chỉ số giá với cú sốc 1% từ
NEER
Kỳ

1

2

3

4

5

6

7

8

Imp

0,107794

0,116255

0,206821

0,433722

0,372805

1,033625

1,481578

2,6485

Cpi

-0,07021

-0,13971

-0,59547

-1,04531

-1,03502

-0,55105

0,457633

2,707069

- 19 -

Hình 4.2 Phản ứng của chỉ số IMP, CPI với cú sốc 1% NEER

Như vậy, khi so sánh độ lớn của các mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến các
chỉ số giá kết quả của mô hình định lượng cho thấy mức truyền dẫn đến chỉ số giá
nhập khẩu lớn hơn mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái lên chỉ số giá tiêu dùng. Tất cả
các mức truyền dẫn này đều có ý nghĩa thống kê ở mức 5%.
Trong 8 quý kể từ khi có cú sốc tỷ giá hối đoái, mức truyền dẫn có xu hướng
gia tăng qua các quý. Mức truyền dẫn lên chỉ số giá nhập khẩu lớn nhất ở quý thứ 8.
ERPT lên chỉ số giá nhập khẩu ở quý thứ 8 là 2,65 có nghĩa là khi có cú sốc thay
đổi tỷ giá 1% thì chỉ số giá nhập khẩu cũng thay đổi tăng 2,65%. Bảng kết quả định
lượng cho thấy mức truyền dẫn lên chỉ số giá nhập khẩu là hoàn toàn kể từ quý thứ
6 trở đi. Mức truyền dẫn tỷ giá lên chỉ số CPI trong 6 quý đầu là không cùng chiều,
tức là trong giai đoạn đầu (từ quý 1 đến quý 6) khi tỷ giá tăng 1% thì làm cho chỉ

- 20 -

số CPI giảm lần lượt 0,07%(quý 1), 0,14% (quý 2), 0,6% (quý 3), 1,04% (quý 4),
1,04% (quý 5), 0,6% (quý 6). Mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái lên chỉ số CPI là cùng
chiều kể từ quý thứ 7 trở đi. Đặc biệt mức truyền dẫn này là hoàn toàn ở quý thứ 8.
Khi so sánh với mức ERPT trong nghiên cứu của Võ Văn Minh (2009) có thể thấy
độ lớn mức truyền dẫn này có xu hướng tăng nhanh.
Bảng 4.4 Kết quả nghiên cứu độ lơn ERPT của Võ Văn Minh (2009)

Khi so sánh với nghiên cứu về mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái ở một số quốc
gia Châu Á trong khu vực cho thấy mức truyền dẫn của tỷ giá đến các chỉ số giá ở
Việt Nam cao hơn hẳn so với một số nước Châu Átrong khu vực . Điều này cho
thấy mức nhạy cảm của các chỉ số giá khi có cú sốc tỷ giá của Việt Nam cao hơn
hẳn các nước Châu Á trong khu vực.

- 21 -

Bảng 4.5 kết quả nghiên cứu ERPT ở một số nước Châu Á trong khu vực

Nguồn Ito và Sato (2006)
4.2.2. Kiểm định Robustness :
Mô hình Var đệ quy có hạn chế ở điểm kết quả của mô hình có thể phụ thuộc
vào vị trí sắp xếp của các biến trong mô hình. Do đó, để đánh giá đầy đủ tác giả tiến
hành kiểm định mô hình Var với trật tự các biến được sắp xếp như sau : (Thứ tự này
được tham khảo theo Ito và Sato (2007) )
Thứ tự 1 : D(OIL) -> D(GDP) -> D(LS) -> D(NEER) -> IMP ->CPI. (đã được kiểm
định ở mô hình cơ bản trên)
Thứ tự 2: D(OIL) -> D(GDP) -> D(NEER) -> D(LS) ->IMP ->CPI.

- 22 -

Thứ tự 3: D(OIL) -> D(LS) - > D(NEER) -> D(GDP) ->IMP ->CPI.
Thứ tự 4: D(OIL) -> D(NEER) -> D(GDP)-> IMP -> CPI -> D(LS)
Kết quả hàm phản ứng xung IRF cho các thứ tự 2, 3,4 lần lượt như sau:
Kết quả hàm phản ứng xung theo thứ tự phân rã Cholesky thứ 2 như sau:
Bảng 4.6: Kết quả hàm phản ứng xung của các chỉ số giá với cú sốc 1% từ
NEER theo thứ tự 2
thoi ky 1

2

3

4

5

6

Imp

0,149663 0,156465 0,509696 0,258569 0,429711 1,12081

Cpi

0,049877 0,331442 0,84962

7

8

1,380548 2,353218

0,419306 0,715395 1,575702 2,5304

Hình 4.3 Phản ứng của chỉ số IMP, CPI với cú sốc 1% NEER theo thứ tự 2

6,046546

- 23 -

Kết quả hàm phản ứng xung theo thứ tự phân rã Cholesky thứ 3 như sau:
Bảng 4.7: Kết quả hàm phản ứng xung của các chỉ số giá với cú sốc 1% từ
NEER theo thứ tự 3
thoi ky 1
Imp

2

3

4

5

6

7

8

0,130388 0,162185 0,367995 0,718527 1,05669 1,845989 2,337141 3,542888
-

Cpi

-0,13251

-0,38356 -1,11272 -1,28032 1,12725 0,001807 1,80241

Hình 4.4 Phản ứng của chỉ số IMP, CPI với cú sốc 1% NEER theo thứ tự 3

5,562376

- 24 -

Kết quả hàm phản ứng xung theo thứ tự phân rã Cholesky thứ 4 như sau:
Bảng 4.8: Kết quả hàm phản ứng xung của các chỉ số giá với cú sốc 1% từ
NEER theo thứ tự 4
thời kỳ 1

2

3

4

5

Imp

0,152769 0,19235

Cpi

0,024371 0,293739 0,590961 0,265401 0,6458

6

7

0,535105 0,333509 0,567756 1,301022 1,54585

8
2,545312

1,625267 2,735856 6,496451

Hình 4.5 Phản ứng của chỉ số IMP, CPI với cú sốc 1% NEER theo thứ tự 4

Sau khi thực hiện thay đổi thứ tự các biến kết quả mô hình có sự khác nhau
theo hai xu hướng. Ở mô hình thứ 1 và mô hình thứ 3 đều cho thấy ERPT tác động
lên chỉ số giá nhập khẩu cao hơn chỉ số giá CPI và độ lớn của tác động ở hai mô
hình là khá tương đồng nhau.

- 25 -

Ngược lại ở mô hình thứ 2 và thứ 4 cho thấy mức tác động khi có cú sốc về
thay đổi tỷ giá lên chỉ số giá CPI thì cao hơn so với chỉ số giá nhập khẩu. Độ lớn
mức tác động khi có sự thay đổi 1% tỷ giá hối đoái lên chỉ số giá nhập khẩu và chỉ
số giá tiêu dùng ở mô hình 2 và mô hình 4 là khá giống nhau và đặc biệt ERPT lên
các chỉ số giá là hoàn toàn từ quý thứ 6 trở đi.
Như vậy với việc thay đổi vị trí các biến trong mô hình cho thấy có sự khác
nhau. Hai mô hình 1 và 3 tương đồng nhau và hai mô hình 2 và 4 tương đồng nhau.
Hai cặp mô hình này cho kết quả hoàn toàn ngược nhau. Qua việc nghiên cứu định
lượng bằng việc sử dụng 4 mô hình trên cho thấy mức ERPT lên các chỉ số giá ở
Việt Nam nhạy cảm với thứ tự sắp xếp của các biến trong mô hình.
4.2.3 Phân rã phương sai (Variance decompotition) :
Mặc dù hàm phản ứng xung cung cấp thông tin về mức truyền dẫn của tỷ giá hối
đoái đến các chỉ số giá, nhưng không cho thấy tầm quan trọng của các cú sốc này
trong việc giải thích sự biến động của các chỉ số giá, đặc biệt là chỉ số CPI. Để đạt
được điều này chức năng phân rã phương sai được áp dụng.
Bảng 4.9 Tầm quan trọng của các biến số trong việc thay đổi của IMP :

Variance Decomposition of IMP:
Period D(OIL)

D(GDP)

D(LS)

D(NEER) IMP

CPI

1

38.42699

1.423635

10.59092

4.860362

44.69810

0.000000

2

54.18827

0.938920

6.403752

3.111840

34.20986

1.147354

3

41.98388

2.457076

8.740191

2.161094

42.87520

1.782554

4

18.10708

30.07876

10.63245

2.514754

18.46180

20.20516

5

9.188777

22.66131

9.124135

1.270140

10.01841

47.73723

6

16.98612

18.73064

10.85827

7.514791

8.436570

37.47361

7

15.86295

17.95590

13.20333

10.39618

8.183750

34.39789

8

15.58758

18.91319

12.80424

11.33640

8.172808

33.18579

9

15.93409

16.82931

15.43466

11.64160

7.147155

33.01318

- 26 -

10

15.32786

16.16369

17.32096

12.46006

6.846908

31.88054

Hình 4.6 Tầm quan trọng của các biến số trong việc thay đổi của IMP:

Nhìn vào hình cho thấy IMP bị ảnh hưởng mạnh nhất bởi D(GDP), D(OIl) và
D(LS).
- Trong giai đoạn đầu phương sai của IMP chịu tác động mạnh từ cú sốc của
giá dầu và lãi suất, nhưng kể từ quý thứ 4 trở đi thì phương sai của IMP lại bị tác
động mạnh từ cú sốc của cả D(OIL), D(GDP), D(LS) và D(NEER).
- Cú sốc tỷ giá hối đoái ảnh hưởng chậm, dai dẳng theo thời gian và càng tác
động mạnh trong giai đoạn sau.
Bảng 4.10 Tầm quan trọng của các biến số trong việc thay đổi của CPI :
Variance Decomposition of CPI:
Period D(OIL)
D(GDP) D(LS)
D(NEER) IMP
CPI
1
0.002826 20.22068 8.712239 0.781154 15.49348 54.78962
2
1.869705 17.52478 12.75292 0.181786 19.45822 48.21258
3
9.026081 13.10734 10.33491 0.654370 23.16843 43.70887
4
17.61039 9.434604 9.327111 1.543740 26.64736 35.43679
5
20.88272 10.76055 11.35280 1.275169 27.55964 28.16912
6
18.56807 14.86517 15.49498 1.498534 25.47235 24.10090

- 27 -

7
14.32056 17.78456 21.13824 3.667600 22.08342 21.00562
8
11.72583 18.50948 25.28493 6.624228 20.06820 17.78733
9
10.72348 19.84875 26.07287 8.188789 19.36697 15.79914
10
10.91000 21.60663 24.73849 8.500955 18.57776 15.66616
Hình 4.7 : Tầm quan trọng của các biến số trong việc thay đổi của CPI :

Kết quả ở bảng cho thấy phương sai của CPI chịu tác động chủ yếu bởi yếu
tố là D(GDP), IMP và D(LS) và chính bản thân nó. Trong những quý đầu tiên kể từ
khi có cú sốc tỷ giá thì phương sai của CPI chịu ảnh hưởng lớn bởi yếu tố IMP,
GDP và chính bản thân nó. Trong những quý về sau thì phương sai của CPI chủ yếu
bị ảnh hưởng bởi GDP, IMP và yếu tố lãi suất.
- Cú sốc tỷ giá hối đoái thông qua chỉ số D(NEER) ảnh hưởng chậm đến CPI
nhưng có tính chất gia tăng theo thời gian.