Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 4KẾT LUẬN, MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCHVÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 4KẾT LUẬN, MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCHVÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ

47

Tín dụng thương mại là một phương tiện để thu hút khách hàng mới. Nhiều
công ty đã thay đổi các điều khoản tín dụng chuẩn của họ để lôi kéo các
khách hàng mới và để giành được các đơn hàng lớn. Việc mở rộng tín dụng
có thể kích thích doanh thu tăng lên bởi vì nó cho khách hàng một khoảng
thời gian để kiểm tra lại số lượng cũng như chất lượng sản phẩm trước khi
thanh toán. Tín dụng thương mại cũng là một cách giảm giá hữu hiệu, giúp
công ty duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng. Tuy nhiên, điều đó có
thể làm cho bộ phận tài chính của công ty phải đối mặt với các vấn đề về
thanh khoản và dòng tiền.
Bên cạnh quản trị tín dụng, quản trị hàng tồn kho cũng là một vấn đề không
kém phần quan trọng. Việc duy trì mức tồn kho cao sẽ giúp doanh nghiệp
tránh được sự gián đoạn trong quá trình sản xuất và thua lỗ trong kinh
doanh do khan hiếm hàng hóa, giảm được chi phí cung ứng và hạn chế sự
biến động về giá cả. Mặc dù vậy, một công ty có lượng hàng tồn kho lớn và
chính sách tín dụng thiếu chặt chẽ có thể phải gánh chịu sự sụt giảm về khả
năng sinh lợi. Do đó, đầu tư nhiều vào hàng tồn kho sẽ giúp công ty giảm
thiểu rủi ro nhưng đồng thời cũng làm giảm khả năng sinh lợi của công ty.
Bài nghiên cứu này phân tích tác động của quản trị vốn luân chuyển lên
khả năng sinh lợi và dòng tiền hoạt động của công ty, được tiến hành dựa
trên một mẫu gồm 365 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch
chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở giao dịch chứng
khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010.
Bài nghiên cứu này đã cung cấp một bằng chứng thực nghiệm về tác động
của quản lý vốn luân chuyển lên dòng tiền và khả năng sinh lợi, đồng thời
thiết lập mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt

48

và các thành phần của nó với dòng tiền hoạt động và khả năng sinh lợi của
các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ nghịch biến và có ý nghĩa
thống kê giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, kỳ thu tiền khách hàng, kỳ
chuyển đổi hàng tồn kho và khả năng thanh toán nhanh với tỉ lệ dòng tiền
hoạt động trên doanh thu. Ngược lại, việc sử dụng đòn bẩy tài chính có mối
quan hệ đồng biến với tỉ lệ dòng tiền hoạt động trên doanh thu. Ngoài ra,
kỳ thanh toán cho nhà cung cấp, tốc độ tăng trưởng doanh thu và qui mô
công ty không có tương quan có ý nghĩa thống kê với dòng tiền hoạt động
của công ty.
Kết quả nghiên cứu còn chỉ ra mối tương quan đồng biến và có ý nghĩa
thống kê giữa khả năng thanh toán nhanh, tốc độ tăng trưởng doanh thu và
quy mô công ty với tỉ lệ lợi nhuận ròng trên tổng tài sản. Ngược lại, kỳ thu
tiền khách hàng, kỳ chuyển đổi hàng tồn kho, kỳ thanh toán cho nhà cung
cấp, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và đòn bẩy tài chính có tương quan âm với
khả năng sinh lợi của công ty.
Như vậy, 3 giả thiết H1, H2, H3 của mô hình 1 và 4 giả thiết của mô hình 2
đã được chứng minh. Với mẫu quan sát hiện tại, ta chưa có cơ sở để chấp
nhận hay bác bỏ giả thiết còn lại. Tuy nhiên, kết luận nói trên cho thấy việc
sử dụng tài sản lưu động một cách thích hợp sẽ giúp các nhà quản trị nâng
cao hiệu quả quản lý dòng tiền hoạt động và cải thiện khả năng sinh lợi của
công ty.

49

4.2

MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH

Dựa trên các kết quả phân tích hồi quy, tác giả đưa ra một số đề xuất chính
sách nhằm cải thiện khả năng sinh lợi và dòng tiền hoạt động của công ty,
cụ thể như sau:
Các nhà quản lý có thể gia tăng khả năng sinh lợi và dòng tiền hoạt động
cho công ty bằng cách rút ngắn chu kỳ tiền mặt và các thành phần của nó
bao gồm kỳ thu tiền khách hàng, kỳ chuyển đổi hàng tồn kho và kỳ thanh
toán cho nhà cung cấp.
Mặc dù việc mở rộng tín dụng có thể làm tăng doanh thu, từ đó làm dòng
tiền hoạt động và lợi nhuận tăng theo nhưng nó cũng tăng rủi ro kinh doanh
cho công ty. Bộ phận kinh doanh thường có xu hướng nới lỏng đối với các
khoản bán hàng trả chậm để đạt mục tiêu doanh số. Để hạn chế rủi ro, công
ty nên theo đuổi một chính sách tín dụng chặt chẽ với kỳ hạn thanh toán
hợp lý để cải thiện dòng tiền hoạt động và khả năng sinh lợi đồng thời
không bị mất các khách hàng tốt. Khi quyết định thời hạn bán chịu, nhà
quản lý phải cân nhắc các yếu tố như: rủi ro kinh doanh của khách hàng,
khối lượng hàng mua và loại hàng hóa công ty bán cho khách hàng. Công
ty có thể đề nghị một khoản chiết khấu bằng tiền mặt khi khách hàng thanh
toán trước thời hạn hoặc chiết khấu theo khối lượng hàng mua cho những
khách hàng sẵn sàng ký hợp đồng mua dài hạn. Công việc của bộ phận
quản lý tín dụng không phải là tối thiểu hóa số nợ xấu mà là tối đa hóa lợi
nhuận, do đó, đôi khi cần chấp nhận rủi ro miễn là có cơ hội khách hàng sẽ
trở thành một người mua thường xuyên và đáng tin cậy của công ty.
Ngoài ra, thời gian thanh toán cho nhà cung cấp càng dài thì càng có lợi
cho dòng tiền hoạt động. Tuy nhiên, khi kéo dài thời gian trả tiền hàng hóa
cho người bán, các nhà quản lý phải tính toán cẩn thận vì khi đó họ không

50

chỉ bỏ lỡ các khoản chiết khấu thanh toán mà uy tín của chính công ty cũng
có thể bị ảnh hưởng.
Bên cạnh đó, tồn kho hàng hóa cũng là một vấn đề rất quan trọng vì đây là
một trong những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp. Lượng
hàng tồn kho liên quan đến trách nhiệm của hai bộ phận là sản xuất và kinh
doanh. Bộ phận sản xuất sẽ căn cứ vào kế hoạch sản xuất để tính toán
lượng dự trữ nguyên vật liệu và bán thành phẩm cần thiết cho quy trình sản
xuất. Trong khi đó, bộ phận kinh doanh phải đảm bảo lượng thành phẩm
trong kho đủ đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Công ty nào cũng muốn duy
trì được lượng tồn kho vừa đủ, tuy nhiên, trong thực tế có những mặt hàng
đem lại doanh thu rất ít cho công ty nhưng lại được tồn kho nhiều hoặc có
một vài khâu sản xuất nào đó đang duy trì lượng bán thành phẩm và
nguyên vật liệu quá cao so với các khâu còn lại. Vì thế, việc tinh gọn
những hạng mục có lượng tồn kho lớn sẽ đem lại một dòng tiền đáng kể
cho công ty.
Để biết mức tồn kho thế nào là hợp lý, các doanh nghiệp cần:
1. Nắm bắt nhu cầu
Đó là việc tập hợp các số liệu (cả số lượng lẫn giá trị) về lượng hàng bán ra
trong thực tế, lượng tồn kho thực tế, đơn hàng chưa giải quyết… Đồng
thời, cùng với việc quan sát động thái thị trường, theo dõi kế hoạch phát
triển sản phẩm mới, chương trình khuyến mãi, thông tin phản hồi mà doanh
nghiệp có những điều chỉnh và dự báo về nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong
tương lai.
Trong đó, việc tính toán lượng tồn kho thực tế đòi hỏi nhiều công sức nhất.
Chẳng hạn, muốn kiểm kê nhanh số lượng tồn kho, doanh nghiệp cần phân

51

loại mặt hàng, đánh dấu ký tự, xem xét phiếu nhập kho cũng như tiến hành
kiểm tra xem hàng nào còn tốt, hàng nào đã hao mòn hay hư hỏng. Ngoài
ra, việc xác định giá trị hàng tồn kho cũng không đơn giản. Vì ngoài việc
xác định giá vốn, giá thị trường, giá trị thực tế của hàng tồn, doanh nghiệp
phải tính cả chi phí tồn kho.
Giá tồn kho nguyên vật liệu (hàng phải mua) = Giá mua trên hóa đơn + Chi
phí mua hàng (chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ, lưu kho, bảo hiểm,
hao hụt, công tác phí, dịch vụ phí…) + Thuế - Chiết khấu thương mại, giảm giá.
Giá tồn kho thành phẩm (hàng sản xuất) = Giá nguyên vật liệu + Chi phí
lao động + Chi phí sản xuất.
Chi phí tồn kho = Chi phí tồn trữ (chi phí bảo quản, chi phí vốn, chi phí
khấu hao…) + Chi phí đặt hàng.
Trong đó:
Chi phí tồn trữ = Lượng dự trữ bình quân x Chi phí dự trữ bình quân
Chi phí đặt hàng = Số lần đặt hàng trong năm x Chi phí mỗi lần đặt hàng.
2. Hoạch định cung ứng
Ngoài việc phân tích và dự đoán nhu cầu tiêu thụ, doanh nghiệp cần đánh
giá công suất sản xuất, năng lực tài chính và khả năng cung ứng hàng hóa
(đầu vào) từ đối tác. Nếu các yếu tố trên đều theo hướng thuận lợi và doanh
nghiệp đang kinh doanh trong môi trường không có nhiều biến động thì họ
chỉ cần duy trì tồn kho ở mức tối thiểu. Tuy nhiên, nếu giá nguyên vật liệu
đầu vào thay đổi hay cục diện cung cầu biến chuyển thì việc tồn kho phải
được tính toán kỹ lưỡng.

52

3. Tính toán lượng đặt hàng
Trên cơ sở nắm bắt và dự đoán cung cầu hàng hóa, doanh nghiệp có thể
tính toán lượng hàng hóa tồn kho cần thiết bằng cách sử dụng một trong hai
mô hình EOQ hoặc POQ đã trình bày trong phần tổng quan lý thuyết.
4. Xác định thời điểm đặt hàng
Về lý thuyết, việc tính toán thời điểm đặt hàng sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như:


Thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng: Nếu thời gian này kéo

dài (do nhà cung cấp hoặc công ty vận chuyển chậm trễ), doanh nghiệp cần
phải lường trước để không bị động. Nghĩa là doanh nghiệp cần dự trù
lượng hàng sẽ bán được trong thời gian chờ đợi và cả hàng cần dự phòng
trong trường hợp rủi ro (mức tồn kho tối thiểu).


Nhu cầu nguyên vật liệu: Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của khách hàng

luôn thay đổi từng ngày và nhu cầu của các bộ phận sản xuất cũng thay đổi
theo lịch trình sản xuất. Do đó, nếu đặt hàng không đúng thời điểm, doanh
nghiệp có thể rơi vào tình trạng thiếu hoặc thừa nguyên liệu.
Tóm lại, để chủ động nguồn hàng nhưng vẫn không bị thua lỗ từ tồn kho
lớn, các doanh nghiệp cần duy trì mức dự trữ vừa phải, biết xác định thời
điểm đặt hàng, ưu tiên dự trữ những mặt hàng bán chạy. Ngoài ra, doanh
nghiệp có thể nhờ phần mềm kế toán hàng tồn kho hỗ trợ các công đoạn
thu thập dữ liệu để có thông tin chuẩn xác hơn cho công tác dự báo. Tuy
nhiên, khi giảm số ngày tồn kho, các nhà quản lý phải cân nhắc kỹ lưỡng,
tránh thiếu hụt hàng hóa vì điều đó sẽ làm cho công ty bị mất nhiều cơ hội
kinh doanh, dẫn đến giảm lợi nhuận và dòng tiền hoạt động.

53

4.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
Việc thu thập số liệu về các công ty cổ phần ở Việt Nam để có được mẫu
đại diện là rất khó. Các công ty chưa có thói quen và cũng chưa bị bắt buộc
thực hiện chế độ công bố thông tin mặc dù đã có qui định đối với công ty
đại chúng. Hiện nay, Việt Nam chưa có nhiều tổ chức cung cấp dịch vụ
thông tin doanh nghiệp. Những công ty có thể thu thập được số liệu hiện
nay chỉ có các nhóm công ty niêm yết tại hai thị trường chứng khoán tập
trung là Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở
giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX). Do đó, hạn chế chủ yếu của đề tài
nằm ở khâu dữ liệu, cụ thể:


Tính đại diện của các công ty niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX

cho các công ty cổ phần ở Việt Nam là chưa cao do nhiều công ty có quy
mô lớn chưa niêm yết trên hai thị trường này.


Thời gian nghiên cứu là ba năm (từ năm 2008 đến năm 2010), chưa

đủ dài để gia tăng mẫu quan sát.
Bên cạnh đó, từ kết quả hồi quy, ta thấy các hệ số xác định hiệu chỉnh (Ajd.
R2) của các mô hình có giá trị tương đối thấp (hệ số này trong mô hình 1
lần lượt là 12,3%, 18,2%, 12% và 16,2% còn trong mô hình 2 lần lượt là
16,7%, 15,6%, 14,1% và 14,9%) 5. Như vậy, ngoài các biến đã được sử
dụng trong mô hình bao gồm chu kỳ tiển mặt, kỳ phải thu khách hàng, kỳ
chuyển đổi hàng tồn kho, kỳ thanh toán cho người bán, khả năng thanh
toán nhanh, đòn bẩy tài chính, tốc độ tăng trưởng doanh thu và quy mô
công ty, có thể còn nhiều nhân tố khác có ảnh hưởng đến dòng tiền hoạt
động và khả năng sinh lợi của công ty.
5

Xem phần phụ lục

54

Trong bài nghiên cứu về quản trị vốn luân chuyển tại các công ty ở Mỹ [6],
hai tác giả Haitham Nobanee và Maryam AlHajjar đã đưa thêm chỉ tiêu tỉ
số dòng tiền hoạt động trên doanh thu kỳ trước và tỉ số lợi nhuận hoạt động
trên doanh thu kỳ trước vào mô hình. Kết quả cho thấy các chỉ tiêu này có
tác động tích cực lên dòng tiền và khả năng sinh lợi của công ty.
Tương tự, khi nghiên cứu về tác động của quản lý vốn luân chuyển lên khả
năng sinh lợi của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Tây Ban Nha [10], nhóm
tác giả Pedro Juan Garcia-Teruel và Pedro Martinez-Solano cho rằng các
điều kiện kinh tế sẽ được phản ánh vào khả năng sinh lợi của công ty. Do
đó, họ đưa thêm biến tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm vào mô hình để
phân tích tác động của sự biến chuyển của chu kỳ kinh tế lên khả năng sinh
lợi của công ty. Kết quả thực nghiệm cho thấy tốc độ tăng trưởng GDP
tương quan dương với khả năng sinh lợi, nghĩa là khi GDP tăng lên thì lợi
nhuận của công ty sẽ được cải thiện. Như vậy, nếu ta đưa thêm một vài
biến số khác vào phân tích, hệ số xác định hiệu chỉnh (Ajd. R2) của mô
hình có thể sẽ tăng lên.
Ngoài ra, bài nghiên cứu còn có hạn chế là tác giả chưa đưa ra được mô
hình quản trị vốn luân chuyển tối ưu nhằm tối đa hóa lợi nhuận công ty.
Những hạn chế của đề tài này cũng là gợi ý cho những nghiên cứu tiếp theo.

55

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Phạm Trí Cao, Vũ Minh Châu (2009), Kinh tế lượng ứng dụng, Nhà xuất
bản Thống Kê.
2. Hoàng Ngọc Nhậm (2009), Giáo trình kinh tế lượng, Nhà xuất bản Lao
động – Xã hội.
3. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên
cứu với SPSS, Nhà xuất bản Hồng Đức.
4. Trần Ngọc Thơ (2007), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản
Thống Kê.
Tiếng Anh
5. Brealey/Myers/Allen (2006), Corporate finance, 8th edition, Mc Graw Hill.
6. Haitham Nobanee and Maryam AlHajjar (2009), Working capital
management, operating cash flow and corporate perfomance, Social
Science Research Network.
7. Haitham Nobanee and Maryam AlHajjar (2009), A note on working
capital management and corporate profitability of Japanese firms,
Social Science Research Network.
8. Ioannis Lazaridis and Dimitrios Tryfonidis (2006), Relationship between
working capital management and profitability of listed companies in
the Athens stock exchange, Social Science Research Network.
9. Ross/Westerfield/Jaffe (2005), Corporate finance, 7th edition, Mc Graw Hill.
10. Pedro Juan Garcia-Teruel and Pedro Martinez-Solano (2006), Effects of
working capital management on SME profitability, Social Science
Research Network.

56

PHỤ LỤC
KẾT QUẢ HỒI QUY OLS
Mô hình 1
Phương trình 1
b

Model Summary

Model

R

1

Adjusted R

Std. Error of the

Square

Estimate

R Square

.359

a

.129

.123

Durbin-Watson

23.86662482

1.969

a. Predictors: (Constant), RCP, D2, SIZE, SG, QR, LTDE, D1
b. Dependent Variable: OCFTS

b

ANOVA
Model
1

Sum of Squares
Regression

df

Mean Square

91403.960

7

13057.709

Residual

619172.353

1087

569.616

Total

710576.313

1094

F

Sig.

22.924

.000

a

a. Predictors: (Constant), RCP, D2, SIZE, SG, QR, LTDE, D1
b. Dependent Variable: OCFTS
Coefficients

Model

Unstandardized
Coefficients

B
1

Std. Error

(Constant)

6.392

7.460

D1

2.853

1.788

D2

6.087

QR

Standardized
Coefficients

a

Collinearity Statistics
t

Sig.

Beta

Tolerance

VIF

0.857

0.392

0.053

1.596

0.111

0.733

1.365

1.770

0.113

3.439

0.001

0.747

1.339

-0.016

0.001

-0.325

-11.398

0.000

0.986

1.014

0.029

0.010

0.088

2.999

0.003

0.922

1.085

SG

-0.002

0.003

-0.022

-0.771

0.441

0.991

1.010

SIZE

-0.044

0.570

-0.002

-0.077

0.939

0.910

1.099

RCP

-0.019

0.010

-0.055

-1.940

0.053

0.980

1.020

LTDE

a. Dependent Variable: OCFTS