Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

32

Bảng I trình bày giá trị trung bình, trung vị và độ lệch chuẩn của các biến
được sử dụng trong mô hình, cụ thể như sau:


Kỳ thu tiền khách hàng (RCP) có giá trị trung bình là 70 ngày, trung

vị là 52 ngày và độ lệch chuẩn là 75 ngày. Như vậy, RCP của các công ty ở
Việt Nam ngắn hơn so với RCP ở Tây Ban Nha (97 ngày) [10] và Nhật Bản
(90 ngày) [7].
Tương tự, kỳ thanh toán cho người bán (PDP) có giá trị trung bình là 56
ngày, trung vị là 34 ngày và độ lệch chuẩn là 109 ngày. Chỉ tiêu này ngắn
hơn nhiều so với các công ty ở Tây Ban Nha và ở Nhật Bản (tương ứng là
98 và 79 ngày). Ở các nước phát triển, tín dụng thương mại rất phổ biến với
kỳ hạn tương đối dài (khoảng trên 90 ngày) còn tại Việt Nam, phương thức
thanh toán khi mua bán hàng hóa chủ yếu vẫn là trả ngay hoặc trả chậm với
kỳ hạn ngắn.


Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (ICP) có giá trị trung bình là 108 ngày,

trung vị là 82 ngày và độ lệch chuẩn là 104 ngày. Thời gian tồn kho hàng
hóa ở Việt Nam kéo dài gần bốn tháng trong khi các công ty ở Tây Ban
Nha và Nhật Bản chỉ mất hơn hai tháng cho tồn kho hàng hóa. Nguyên
nhân sự khác biệt này có thể là do các công ty ở Việt Nam chưa có chiến
lược tồn kho hợp lý để vừa giảm được chi phí vừa đảm bảo nhu cầu khách hàng.


Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) có giá trị trung bình là 123 ngày,

trung vị là 103 ngày và độ lệch chuẩn là 157 ngày, nghĩa là thời gian từ lúc
trả tiền mua nguyên vật liệu thô đến khi thu tiền bán thành phẩm là hơn bốn
tháng, đây cũng là khoảng thời gian mà tiền mặt bị ứ đọng trong vốn luân
chuyển. Trong khi đó, chỉ tiêu này ở Tây Ban Nha và Nhật Bản lần lượt là
76 và 78 ngày, điều đó có nghĩa là họ quản lý vốn luân chuyển hiệu quả
hơn so với các công ty ở Việt Nam.

33

Các công ty hoạt động trong những lĩnh vực khác nhau có những đặc điểm
rất khác nhau. Bảng II trình bày giá trị trung bình của tỉ lệ dòng tiền hoạt
động trên doanh thu (OCFTS), tỉ lệ lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA),
kỳ phải thu khách hàng (RCP), kỳ tồn kho hàng hóa (ICP), kỳ phải trả
người bán (PDP) và chu kỳ tiền mặt (CCC) theo từng lĩnh vực hoạt động.
Bảng II: Giá trị trung bình theo nhóm ngành
N
Các dịch vụ & sản phẩm tiện ích
Các sản phẩm công nghiệp
Công nghệ thông tin

15

% OCFTS

ROA

RCP ICP PDP CCC

4 0,22556 0,05144

63

35

112

-14

130 36 0,04602 0,02597

85

121

67

140

14

4 0,01039 0,01986

145

106

160

91

9

2 0,12615 0,01744

51

25

52

25

Nguyên vật liệu

85 23 0,05425 0,04808

53

115

36

132

Tiêu dùng không thiết yếu

56 15 0,05292 0,03863

69

111

46

134

Tiêu dùng thiết yếu

43 12 0,04530 0,05978

42

85

25

102

Y tế và chăm sóc sức khỏe

13

74

140

40

175

Năng lượng

4 0,07766 0,07232

365 công ty được phân thành 8 nhóm ngành như trong bảng II, trong đó,
nhóm “Các sản phẩm công nghiệp” có tỉ trọng cao nhất là 36% với 130
công ty hoạt động trong lĩnh vực này. Ngược lại, nhóm ngành “Năng
lượng” có tỉ trọng thấp nhất là 2% với 9 công ty.
Từ bảng trên, ta thấy nhóm ngành có tỉ lệ dòng tiền hoạt động trên doanh
thu (OCFTS) cao nhất là “Các dịch vụ và sản phẩm tiện ích” (trên 22,5%).
Hoạt động chủ yếu của nhóm ngành tiện ích liên quan đến việc sản xuất và
phân phối điện, nước và khí đốt cho người tiêu dùng. Ngoài ra, đây cũng là
nhóm ngành duy nhất có chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) âm. Lý do là

34

các công ty hoạt động trong lĩnh vực này thường thu tiền của khách hàng
trước khi trả tiền cho người bán, họ cho khách hàng thời hạn thanh toán là
63 ngày trong khi thời gian họ chiếm dụng vốn của nhà cung cấp lên đến
112 ngày.
Ngược lại, nhóm ngành “Công nghệ thông tin” là nhóm có tỉ lệ dòng tiền
hoạt động trên doanh thu (OCFTS) thấp nhất, chỉ khoảng 1%. Do đặc thù
của nhóm ngành này là cung cấp phần mềm, dịch vụ Internet và thiết bị
viễn thông nên có kỳ thu tiền khách hàng (RCP) dài nhất (145 ngày).
Ngược lại, nhóm ngành “Tiêu dùng thiết yếu” chuyên sản xuất sản phẩm
dân dụng, nước giải khát, thực phẩm và thuốc lá lại mất ít thời gian nhất để
thu tiền khách hàng (42 ngày). Do thời gian thu tiền khách hàng quá dài
nên các công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin cũng trì trệ
trong việc trả nợ cho nhà cung cấp (trung bình 160 ngày sau họ mới thanh
toán). Còn đối với các công ty sản xuất hàng tiêu dùng thiết yếu, do không
mất nhiều thời gian thu tiền khách hàng nên chỉ sau 25 ngày họ đã có thể
thanh toán tiền hàng hóa cho người bán.
Các công ty hoạt động trong lĩnh vực năng lượng chuyên cung cấp dầu, ga,
các sản phẩm khí đốt và khai thác nguồn năng lượng tự nhiên có tỉ lệ lợi
nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) thấp nhất (chỉ có 1,7%). Ngoài ra,
nhóm ngành này còn có kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (ICP) và thời gian tạo
ra tiền mặt (CCC) ngắn nhất (trừ trường hợp CCC âm ở nhóm ngành “Các
dịch vụ và sản phẩm tiện ích” đã nói ở trên), cùng là 25 ngày. Công ty có
thể thu hồi các khoản nợ từ khách hàng một cách nhanh chóng nhưng lại
kéo dài thời gian trả tiền cho người bán. Tuy nhiên, một chính sách tín
dụng chặt chẽ trong thu hồi nợ nhưng lại lỏng lẻo trong thanh toán là một
chính sách thiếu bền vững trong dài hạn. Ngược lại, nhóm có thời gian tồn
kho hàng hóa (ICP) và chu kỳ tiền mặt (CCC) dài nhất là “Y tế và chăm

35

sóc sức khỏe” (tương ứng là 140 và 175 ngày). Tuy nhiên, đây cũng là
nhóm ngành có khả năng sinh lợi cao nhất (ROA hơn 7,2%).
3.2

MA TRẬN TƯƠNG QUAN PEARSON
Bảng III: Ma trận tương quan

OCFTSit

ROAit

QRit

LTDEit

SGit

SIZEit

RCPit

ICPit

ROAit

0,158***

QRit

-0,327***

0,045

LTDEit

0,109***

-0,155***

-0,049

SGit

-0,019

0,106***

-0,015

-0,011

SIZEit

0,048

0,267***

-0,096***

0,259***

0,044

RCPit

-0,053

-0,173***

-0,040

-0,109***

-0,033

-0,040

ICPit

-0,228***

-0,126***

-0,087***

-0,129***

-0,030

0,008

0,263***

PDPit

0,044

-0,110***

-0,055

0,047

-0,007

-0,027

0,268***

0,148***

CCCit

-0,207***

-0,090***

-0,038

-0,170***

-0,031

0,005

0,463***

0,686***

(*):

Mức ý nghĩa thống kê 10%

(**): Mức ý nghĩa thống kê 5%
(***): Mức ý nghĩa thống kê 1%
Bảng III trình bày ma trận tương quan của tất cả các biến được sử dụng
trong mô hình. Từ bảng này ta thấy khả năng sinh lợi (ROA) tương quan
âm với kỳ phải thu khách hàng (RCP), kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (ICP),
kỳ thanh toán cho nhà cung cấp (PDP), chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC)
và đòn bẩy tài chính (LTDE), tương quan dương với khả năng thanh toán
nhanh (QR), tốc độ tăng trưởng doanh thu (SG) và quy mô công ty (SIZE).

PDPit

-0,469***

36

Bảng này còn cho thấy dòng tiền hoạt động tương quan âm với kỳ phải thu
khách hàng (RCP), kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (ICP), chu kỳ chuyển đổi
tiền mặt (CCC), tỉ số thanh toán nhanh (QR) và tốc độ tăng trưởng doanh
thu (SG), tương quan dương với kỳ thanh toán cho nhà cung cấp (PDP), tỉ
lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu (LTDE) và quy mô công ty (SIZE).
Về tương quan giữa các biến độc lập, ta thấy hệ số tương quan giữa chu kỳ
chuyển đổi tiền mặt (CCC) với kỳ phải thu khách hàng (RCP), kỳ chuyển
đổi hàng tồn kho (ICP) và kỳ thanh toán cho nhà cung cấp (PDP) là khá
cao (tương ứng với 0,463; 0,686 và -0,469). Vấn đề này sẽ được kiểm định
trong phần 3.4 để xem liệu có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra trong mô
hình hay không.
3.3

KẾT QUẢ HỒI QUY OLS

Phần này trình bày kết quả nhận được sau khi hồi quy các phương trình của
hai mô hình. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm gồm hai phần:
(i)

Tác động của quản trị vốn luân chuyển lên tỉ lệ dòng tiền hoạt động

trên doanh thu (OCFTS).
(ii)

Tác động của quản trị vốn luân chuyển lên hiệu quả hoạt động của

công ty, được tính bằng tỉ lệ lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA).

37

3.3.1 Mô hình 1
Bảng IV
Tác động của quản trị vốn luân chuyển lên dòng tiền hoạt động

β0
D1
D2
QRit
LTDEit
SGit
SIZEit
RCPit

1

2

3

4

6,392
(0,857)
2,853
(1,596)
6,087
(3,439)
-0,016***
(-11,398)
0,029***
(2,999)
-0,002
(-0,771)
-0,044
(-0,077)
-0,019*
(-1,940)

9,361
(1,306)
3,255
(1,889)
6,050
(3,539)
-0,017***
(-12,502)
0,019**
(2,038)
-0,003
(-1,067)
0,170
(0,309)

4,107
(0,552)
3,099
(1,734)
6,120
(3,451)
-0,016***
(-11,254)
0,030***
(3,172)
-0,002
(-0,711)
-0,001
(-0,003)

6,917
(0,955)
2,947
(1,690)
5,678
(3,279)
-0,016***
(-11,897)
0,018*
(1,916)
-0,003
(-1,009)
0,177
(0,318)

Nghịch biến
Đồng biến
Không
Không

Nghịch biến
0,004
(0,631)

PDPit

Không

R2

0,129

0,187

0,126

-0,034***
(-7,367)
0,167

Ajd. R2

0,123

0,182

0,120

0,162

CCCit

(*):

-

Nghịch biến
-0,061***
(-9,054)

ICPit

Tác động

Mức ý nghĩa thống kê 10%

(**): Mức ý nghĩa thống kê 5%
(***): Mức ý nghĩa thống kê 1%
Tất cả các số trong dấu ngoặc đơn là giá trị thống kê t

Nghịch biến

-

-

38

Bảng IV trình bày kết quả nhận được sau khi tiến hành hồi quy 4 phương
trình của mô hình 1. Dựa vào các giá trị thống kê t và mức ý nghĩa hai phía
quan sát được của kiểm định t đối với giả thiết về các hệ số hồi quy, ta thấy
năm biến độc lập QRit, LTDEit, RCPit, ICPit và CCCit có tương quan có ý
nghĩa thống kê với OCFTSit, cụ thể:


LTDEit có tương quan dương với OCFTSit vì trong 4 phương trình,

dấu của hệ số β đều là dấu (+) và độ tin cậy trên 90%


Bốn biến QRit, RCPit, ICPit và CCCit có tương quan âm với OCFTSit.

Điều này thể hiện qua dấu của các hệ số β đều là dấu (-) và độ tin cậy trên 90%.
Ba biến còn lại PDPit, SIZEit và SGit đều không có tương quan có ý nghĩa
thống kê với OCFTSit vì có độ tin cậy nhỏ hơn 90%.
Như vậy, kết quả này chỉ ra rằng kỳ thu tiền khách hàng (RCP), kỳ chuyển
đổi hàng tồn kho (ICP) và chu kỳ tiền mặt (CCC) có tác động ngược chiều
đối với tỉ số dòng tiền hoạt động trên doanh thu (OCFTS) của công ty. Điều
này có nghĩa là việc giảm thời gian thu tiền khách hàng, thời gian tồn kho
hàng hóa, đồng thời rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt sẽ làm tăng dòng
tiền hoạt động của công ty.
Bảng IV còn cho thấy mối quan hệ nghịch biến giữa QR và OCFTS. Tỉ số
thanh toán nhanh (QR) là một chỉ tiêu về khả năng chi trả ngắn hạn của
một công ty, đó là khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng những
tài sản có tính thanh khoản cao nhất. Do đó, khi khả năng thanh toán nhanh
tăng lên sẽ làm cho dòng tiền hoạt động giảm xuống.
Ngược lại, mối quan hệ đồng biến giữa LTDE và OCFTS cho thấy khi tăng
tỉ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu thì dòng tiền cũng tăng lên. Các công
ty thường sử dụng đòn bẩy tài chính như một công cụ hữu hiệu để khuếch
đại dòng tiền vì việc sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ tạo ra cho công ty một
dòng tiền vào từ tấm chắn thuế. Do đó, khi công ty tăng tỉ lệ nợ sẽ làm tăng
dòng tiền hoạt động.

39

Nghiên cứu của nhóm tác giả Haitham Nobanee và Maryam AlHajjar trên
thị trường chứng khoán Mỹ [6] cho thấy có mối quan hệ nghịch biến giữa tỉ
số dòng tiền hoạt động trên doanh thu (OCFTS) với kỳ thanh toán cho nhà
cung cấp (PDP), nghĩa là việc kéo dài thời gian trả tiền cho người bán sẽ
làm dòng tiền hoạt động của công ty giảm xuống do việc trì trệ trong thanh
toán sẽ ảnh hưởng xấu đến uy tín của công ty, từ đó cũng có tác động tiêu
cực lên dòng tiền hoạt động. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cho thấy ở Việt
Nam, mối tương quan giữa hai biến trên không có ý nghĩa thống kê.
Nguyên nhân sự khác biệt này có thể là do các công ty ở Việt Nam có PDP
tương đối ngắn (trung bình là 60 ngày) nên thời gian chiếm dụng vốn của
người bán tác động không đáng kể đến dòng tiền của công ty. Ngoài ra, quy
mô công ty (SIZE) và tốc độ tăng trưởng doanh thu (SG) cũng không ảnh
hưởng đến dòng tiền hoạt động của công ty.
Như vậy, từ kết quả phân tích hồi quy, ta có thể chấp nhận ba giả thiết
nghiên cứu H1, H2 và H3 của mô hình 1. Các giả thiết này cho rằng việc
rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC), kỳ phải thu khách hàng (RCP)
và kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (ICP) sẽ làm tăng dòng tiền hoạt động của
công ty. Còn đối với giả thiết H4 cho rằng việc rút ngắn kỳ thanh toán cho
nhà cung cấp (PDP) sẽ làm tăng dòng tiền hoạt động của công ty, ta chưa
có đủ cơ sở để chấp nhận hay bác bỏ giả thiết này.

40

3.3.2 Mô hình 2
Bảng V
Tác động của quản trị vốn luân chuyển lên khả năng sinh lợi

β0
D1
D2
QRit
LTDEit
SGit
SIZEit
RCPit

1

2

3

4

-15,662

-16,501

-16,710

-16,895

(-8,100)

(-8,528)

(-8,543)

(-8,711)

-0,152

0,075

0,018

0,025

(-0,327)

(0,161)

(0,039)

(0,052)

0,554

0,598

0,663

0,536

(1,207)

(1,295)

(1,423)

(1,155)

0,001**

0,001*

0,001*

0,001*

(2,138)

(1,907)

(2,223)

(2,206)

-0,022***

-0,022***

-0,020***

-0,022***

(-8,881)

(-8,875)

(-7,934)

(-8,842)

0,002***

0,002***

0,003***

0,002***

(3,117)

(3,098)

(3,266)

(3,111)

1,663***

1,716***

1,663***

1,717***

(11,261)

(11,545)

(11,083)

(11,502)

-0,017***
-0,010***

Đồng biến
Nghịch biến
Đồng biến
Đồng biến

Nghịch biến

(-5,471)
-0,005***

PDPit

Nghịch biến

(-3,129)
-0,006***

CCCit
R2

0,172

0,162

0,146

(-4,543)
0,155

Ajd. R2

0,167

0,156

0,141

0,149

(*):

-

Nghịch biến

(-6,598)

ICPit

Tác động

Mức ý nghĩa thống kê 10%

(**): Mức ý nghĩa thống kê 5%
(***): Mức ý nghĩa thống kê 1%
Tất cả các số trong dấu ngoặc đơn là giá trị thống kê t

Nghịch biến
-

41

Bảng V trình bày kết quả nhận được sau khi tiến hành hồi quy 4 phương
trình của mô hình 2. Dựa vào các giá trị thống kê t và mức ý nghĩa hai phía
quan sát được của kiểm định t đối với giả thiết về các hệ số hồi quy, ta thấy
tất cả các biến độc lập bao gồm QRit, LTDEit, SGit, SIZEit, RCPit, ICPit,
PDPit và CCCit đều có tương quan có ý nghĩa thống kê với ROAit. Cụ thể:


Ba biến QRit ,SGit và SIZEit có tương quan dương với ROAit vì trong

4 phương trình, dấu của các hệ số β đều là dấu (+) và độ tin cậy đều trên 90%.


Ngược lại, năm biến LTDEit, RCPit, ICPit, PDPit và CCCit có tương

quan âm với ROAit. Điều này thể hiện qua dấu của các hệ số β đều là dấu (-)
và độ tin cậy trên 99%.
Như vậy, kết quả này chỉ ra mối quan hệ giữa tỉ số thanh toán nhanh (QR)
và tỉ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) là đồng biến, nghĩa là khi
khả năng thanh khoản của công ty tăng lên thì khả năng sinh lợi cũng được
cải thiện. Kết quả nghiên cứu còn cho thấy lợi nhuận hoạt động tương quan
dương với qui mô công ty (SIZE), do đó, những công ty có qui mô lớn hơn
dường như có nhiều lợi thế để thu được lợi nhuận cao hơn. Ngoài ra, khi
doanh thu tăng lên thì lợi nhuận cũng sẽ tăng theo, thể hiện qua mối quan
hệ đồng biến giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu (SG) và khả năng sinh lợi
(ROA).
Mối tương quan giữa tỉ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu (LTDE) và khả
năng sinh lợi (ROA) là nghịch biến. Mặc dù việc sử dụng đòn bẩy tài chính
sẽ làm tăng giá trị công ty do tận dụng được chi phí vay rẻ hơn so với chi
phí sử dụng vốn cổ phần và lợi ích từ tấm chắn thuế nhưng nó cũng tạo ra
áp lực cho công ty vì các khoản chi trả lãi vay và nợ gốc là nghĩa vụ bắt
buộc. Do đó, công ty muốn tăng lợi nhuận thì phải giảm việc sử dụng đòn
bẩy tài chính bởi vì một công ty được tài trợ nhiều từ nợ sẽ có rủi ro lớn.

42

Tương tự như các nghiên cứu trước đây ở Tây Ban Nha [10] và Nhật Bản
[7] đều cho thấy mối quan hệ nghịch biến giữa khả năng sinh lợi với kỳ thu
tiền khách hàng (RCP), kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (ICP), kỳ thanh toán
cho nhà cung cấp (PDP) và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC). Điều đó có
nghĩa là việc rút ngắn thời gian thu tiền khách hàng, thời gian tồn kho hàng
hóa, thời gian trả tiền cho người bán và chu kỳ tiền mặt sẽ làm lợi nhuận
hoạt động của công ty tăng lên. Tuy nhiên, việc giảm số ngày tồn kho (ICP)
có thể làm gia tăng chi phí thiệt hại do không có hàng, hậu quả là công ty
sẽ bị mất nhiều cơ hội kinh doanh, dẫn đến giảm lợi nhuận. Do đó, các nhà
quản lý phải tính toán kỹ lưỡng, tránh thiếu hụt hàng hóa vì điều đó sẽ gây
tác động xấu đến lợi nhuận của công ty.
Mặc dù việc kéo dài kỳ hạn thanh toán cho khách hàng (RCP) có thể làm
tăng doanh thu, từ đó làm lợi nhuận tăng theo nhưng nó cũng tăng rủi ro
cho công ty. Do đó, một chính sách tín dụng chặt chẽ với kỳ hạn thanh toán
ngắn hơn sẽ cải thiện lợi nhuận tốt hơn. Tương tự, việc kéo dài thời gian
thanh toán tiền hàng hóa cho nhà cung cấp (PDP) có một chi phí ẩn khá cao
do công ty đã bỏ qua các khoản chiết khấu thanh toán, ngoài ra việc này
còn có thể gây tổn hại đến uy tín của chính công ty và làm giảm lợi nhuận
trong dài hạn. Ta thấy rõ ràng rằng các công ty có sẵn tiền mặt sẽ mua được
hàng hóa từ các nhà cung cấp với giá tốt hơn trong khi các công ty có khả
năng sinh lợi thấp thường trì trệ trong việc trả tiền cho người bán do họ
thường xuyên gặp khó khăn về thanh khoản.
Như vậy, từ kết quả phân tích hồi quy, ta có cơ sở để chấp nhận bốn giả
thiết nghiên cứu H5, H6, H7 và H8 của mô hình 2. Nhóm giả thiết này cho
rằng việc rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC), kỳ phải thu khách
hàng (RCP), kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (ICP) và kỳ thanh toán cho nhà
cung cấp (PDP) sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động của công ty.