Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

26

Các công ty thuộc nhóm ngành “Các dịch vụ và sản phẩm tài chính” hoạt
động trong lĩnh vực bảo hiểm, các dịch vụ tài chính cho thị trường vốn và
hoạt động kinh doanh bất động sản không nằm trong phạm vi nghiên cứu
của bài này. Ngoài ra, các quan sát thiếu số liệu hoặc có giá trị dị biệt,
không có tính đại diện bị loại ra khỏi mẫu.
Mẫu nghiên cứu cuối cùng bao gồm 365 công ty phi tài chính niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam, cụ thể gồm 178 công ty niêm yết trên Sở
giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và 187 công ty
niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) từ năm 2008 đến
năm 2010.
2.2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bài nghiên cứu này là một nghiên cứu định lượng dựa trên phương pháp
bình phương bé nhất thông thường (OLS – Ordinary Least Square). Bộ dữ
liệu nghiên cứu sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 để chạy ra mô
hình hồi quy ước lượng mối quan hệ giữa quản lý vốn luân chuyển với
dòng tiền hoạt động và khả năng sinh lợi của công ty. Sau đó, dựa trên kết
quả hồi quy nhận được, tác giả đưa ra một số đề xuất chính sách nhằm cải
thiện dòng tiền hoạt động và khả năng sinh lợi của các công ty niêm yết.
2.3

GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU

Bài nghiên cứu này dựa trên hai nhóm giả thiết sau:
Nhóm 1:
H1: Rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) sẽ làm tăng dòng
tiền hoạt động của công ty, nghĩa là hệ số của CCC có ý nghĩa thống kê và
mang dấu (-)

27

H2: Rút ngắn kỳ thu tiền khách hàng (RCP) sẽ làm tăng dòng tiền
hoạt động của công ty, nghĩa là hệ số của RCP có ý nghĩa thống kê và
mang dấu (-)
H3: Rút ngắn kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (ICP) sẽ làm tăng dòng
tiền hoạt động của công ty, nghĩa là hệ số của ICP có ý nghĩa thống kê và
mang dấu (-)
H4: Rút ngắn kỳ thanh toán cho nhà cung cấp (PDP) sẽ làm tăng
dòng tiền hoạt động của công ty, nghĩa là hệ số của PDP có ý nghĩa thống
kê và mang dấu (-)
Nhóm 2:
H5: Rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) sẽ làm tăng hiệu
quả hoạt động của công ty, nghĩa là hệ số của CCC có ý nghĩa thống kê và
mang dấu (-)
H6: Rút ngắn kỳ thu tiền khách hàng (RCP) sẽ làm tăng hiệu quả
hoạt động của công ty, nghĩa là hệ số của RCP có ý nghĩa thống kê và
mang dấu (-)
H7: Rút ngắn kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (ICP) sẽ làm tăng hiệu quả
hoạt động của công ty, nghĩa là hệ số của ICP có ý nghĩa thống kê và mang
dấu (-)
H8: Rút ngắn kỳ thanh toán cho nhà cung cấp (PDP) sẽ làm tăng
hiệu quả hoạt động của công ty, nghĩa là hệ số của PDP có ý nghĩa thống
kê và mang dấu (-)
2.4

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Mô hình 1:
Để phân tích tác động của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và các thành phần
của nó lên dòng tiền hoạt động của công ty, tác giả sử dụng tỉ số dòng tiền
hoạt động trên doanh thu (OCFTS) làm biến phụ thuộc. Sau đó, tiến hành
hồi quy lần lượt các biến độc lập gồm: chu kỳ tiền mặt (CCC), kỳ phải thu

28

khách hàng (RCP), kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (ICP) và kỳ thanh toán cho
nhà cung cấp (PDP) với biến phụ thuộc này. Ngoài ra, tác giả còn đưa thêm
bốn biến kiểm soát vào trong mô hình, gồm tỉ số thanh toán nhanh (QR), tỉ
số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu (LTDE), tốc độ tăng trưởng doanh thu
(SG), qui mô công ty (SIZE) và một biến giả thời gian (Dt). Mô hình tương
quan cụ thể như sau:
(1) OCFTSit = β0 + β1QRit + β2LTDEit + β3SGit + β4SIZEit + β5RCPit + β6Dt + εit
(2) OCFTSit =β0 + β1QRit + β2LTDEit + β3SGit + β4SIZEit + β5ICPit + β6Dt + εit
(3) OCFTSit =β0 + β1QRit + β2LTDEit + β3SGit + β4SIZEit + β5PDPit + β6Dt + εit
(4) OCFTSit =β0 + β1QRit + β2LTDEit + β3SGit + β4SIZEit + β5CCCit + β6Dt + εit
Mô hình 2:
Tương tự, để phân tích tác động của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và các
thành phần của nó lên khả năng sinh lợi của công ty, tác giả sử dụng tỉ số
lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) làm biến phụ thuộc. Sau đó, tiến
hành hồi quy lần lượt các biến độc lập gồm: chu kỳ tiền mặt (CCC), kỳ
phải thu khách hàng (RCP), kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (ICP) và kỳ thanh
toán cho nhà cung cấp (PDP) với biến phụ thuộc này. Ngoài ra, tác giả còn
đưa thêm bốn biến kiểm soát vào trong mô hình, gồm tỉ số thanh toán
nhanh (QR), tỉ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu (LTDE), tốc độ tăng
trưởng doanh thu (SG), qui mô công ty (SIZE) và một biến giả thời gian
(Dt). Mô hình tương quan cụ thể như sau:
(1) ROAit = β0 + β1QRit + β2LTDEit + β3SGit + β4SIZEit + β5RCPit + β6Dt + εit
(2) ROAit = β0 + β1QRit + β2LTDEit + β3SGit + β4SIZEit + β5ICPit + β6Dt + εit
(3) ROAit = β0 + β1QRit + β2LTDEit + β3SGit + β4SIZEit + β5PDPit + β6Dt + εit
(4) ROAit = β0 + β1QRit + β2LTDEit + β3SGit + β4SIZEit + β5CCCit + β6Dt + εit
Trong đó,
Kỳ thu tiền khách hàng (RCP) là số ngày trung bình từ khi bán hàng cho
đến khi thu xong tiền từ khách hàng.

29

Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (ICP) là khoảng thời gian trung bình cần thiết
để chuyển đổi nguyên vật liệu thô sang thành phẩm và bán những sản phẩm này.
Kỳ thanh toán cho nhà cung cấp (PDP) là khoảng thời gian trung bình từ
khi mua hàng hóa cho tới khi trả hết tiền cho người bán.
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) là khoảng thời gian từ khi trả tiền mua
nguyên vật liệu thô đến khi thu tiền bán thành phẩm.
2.5
LOẠI
BIẾN

Biến phụ
thuộc

Biến giải
thích

Biến
kiểm soát

Biến giả

MÔ TẢ CÁC BIẾN ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH

HIỆU

TÊN BIẾN

CÁCH TÍNH

OCFTSit

Tỉ số dòng tiền hoạt động
trên doanh thu

Dòng tiền hoạt động

ROAit

Tỉ số lợi nhuận ròng trên
tổng tài sản

Lợi nhuận ròng

RCPit

Kỳ thu tiền khách hàng

ICPit

Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho

PDPit

Kỳ thanh toán cho người bán

CCCit

Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt

RCPit + ICPit - PDPit

SIZEit

Qui mô công ty

Ln(Tổng tài sản)

SGit

Tốc độ tăng trưởng doanh
thu

Doanh thu năm (t) - Doanh thu năm (t-1)

LTDEit

Tỉ số nợ dài hạn trên vốn
chủ sở hữu

Nợ dài hạn

QRit

Tỉ số thanh toán nhanh

Dt

Biến giả thời gian

Doanh thu
Tổng tài sản
Phải thu khách hàng * 365
Doanh thu
Hàng tồn kho * 365
Giá vốn hàng bán
Phải trả người bán * 365
Giá vốn hàng bán

Doanh thu năm (t-1)
Vốn chủ sở hữu
(Tài sản lưu động - Hàng tồn kho)
Nợ ngắn hạn
Sử dụng 2 biến giả thời gian D1 và D2
cho 3 năm 2008, 2009 và 2010

30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Bài nghiên cứu này được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định
lượng với mẫu gồm 365 công ty phi tài chính niêm yết trên hai sàn HOSE
và HNX trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010. Ngoài các biến chính
được sử dụng trong mô hình như: chu kỳ tiền mặt (CCC), kỳ phải thu
khách hàng (RCP), kỳ chuyển đổi hàng tồn kho (ICP) và kỳ thanh toán cho
nhà cung cấp (PDP), tác giả sử dụng thêm các biến khác gồm tỉ số thanh
toán nhanh (QR), tỉ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu (LTDE), tốc độ tăng
trưởng doanh thu (SG) và qui mô công ty (SIZE) để phân tích tác động của
các nhân tố này đến dòng tiền hoạt động và khả năng sinh lợi của công ty.

31

CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày những đặc điểm của mẫu nghiên cứu thông qua phần
thống kê mô tả các biến trong hai mô hình, mối tương quan của từng cặp
biến với nhau và cuối cùng là phân tích hồi quy để tìm ra mối quan hệ giữa
quản trị vốn luân chuyển với khả năng sinh lợi và dòng tiền hoạt động của
các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Các kết quả được trình bày trong các bảng từ bảng I đến bảng V.
3.1

THỐNG KÊ MÔ TẢ
Bảng I: Thống kê mô tả
Biến

Giá trị trung bình

Trung vị

Độ lệch chuẩn

OCFTSit

0,05803

0,03862

0,25485

ROAit

0,03930

0,00158

0,06776

Qrit

1,59540

0,89921

5,15490

LTDEit

0,33780

0,06117

0,78782

SGit

0,36500

0,18278

2,47070

ASSETS

865.710

328.780

1.832.200

RCPit

70

52

75

ICPit

108

82

104

PDPit

56

34

109

CCCit

123

103

157