Tải bản đầy đủ
4 Điều kiện để thực hiện giải pháp.

4 Điều kiện để thực hiện giải pháp.

Tải bản đầy đủ

78

Cơ cấu lại thị trường tài chính: Diễn biến tình hình thị trường tài chính trong những
tháng cuối năm 2010 có những dấu hiệu đáng lo ngại như áp lực tái lạm phát cao, biến
động tỷ giá, lãi suất... tạo ra tâm lý lo lắng về sự bất ổn kinh tế vĩ mô năm 2011. Sự bất
ổn trên thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản trong những năm qua đã làm
cho một số NHTM nhỏ đua tranh làm bùng nổ tín dụng, làm rối loạn thị trường tín dụng
khiến cho chính sách tiền tệ luôn phải đối phó ngắn hạn trong những thời gian đó. Lợi
nhuận của NHTM tăng cao song rủi ro của cả hệ thống ngân hàng và những yếu tố bất
ổn của nền kinh tế không giảm. Cần hạn chế thấp nhất việc bảo lãnh tín dụng, cho vay lại
từ nguồn vay của ngân sách đối với các dự án đầu tư kinh doanh, buộc doanh nghiệp
phải tự huy động vốn bằng chính năng lực của mình.
3.4.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước.
NHNN cần có chính sách thể chế hoá quy định sử dụng nguồn vốn liên ngân hàng,
không được dùng nguồn vốn này để cho vay. Bên cạnh đó, NHNN cần hoàn thiện các
khung pháp lý và hướng các tổ chức tín dụng của Việt Nam đi theo thông lệ Quốc tế.
Năm 2010, hoạt động của nhiều ngân hàng vẫn mang tính tự do, cần phát huy vai trò của
hiệp hội, có tiếng nói thống nhất và có những biện pháp, cơ chế kiểm soát tránh để cả hệ
thống hoạt động không bình thường. Các ngân hàng không nên có sự cạnh tranh không
lành mạnh, không theo nguyên tắc thị trường. NHNN cũng cần thanh tra làm rõ sự cạnh
tranh không lành mạnh ở một số NHTM, gây xáo trộn thị trường và khiến cho hệ thống
ngân hàng trong nước chưa có sự thống nhất, bền chặt. Ngoài ra, việc thực hiện chính
sách với các NHTM cũng cần có sự đồng loạt, không nên phân biệt.
Thủ tục hành chính trong nội bộ NHNN vẫn còn chậm. Để ban hành một chính sách
phải mất một thời gian dài trong khi thị trường không đợi chúng ta. Có những chính sách
đưa ra thì đã lạc hậu. Bởi thế, nếu khắc phục được sự chậm chạp, cứng nhắc thì kết quả
hoạt động của ngành ngân hàng Việt Nam năm 2010 có thể sẽ tốt hơn. Thị trường tiền tệ
năm 2010 mất đi tính ổn định do có sự không thống nhất của các hội viên ngân hàng,
điều này làm cho chính các ngân hàng gặp phải khó khăn. Vì thế, NHNN cần có sự điều
hành chính sách một cách linh hoạt, tránh gây sốc và đột ngột. Các chính sách hỗ trợ cần
phù hợp, đúng đối tượng (nếu cần thiết), tránh hiện tượng các NHTM sống trên lưng
nhau khiến lãi suất trên thị trường liên ngân hàng tăng cao. Một điều cũng cần làm trong
năm 2011 là kiểm soát thị trường ngoại tệ chợ đen phải liên tục, tránh lúc kiên quyết, lúc
bỏ lơi để làm lũng đoạn thị trường.

79

Hoàn thiện hoạt động giám sát của NHNN đối với các NHTM: hiện nay, cơ quan
thanh tra, giám sát của NHNN đã được thành lập theo Quyết định số 83/2009/QĐ-TTg
ngày 27/05/2009 của Thủ tướng Chính phủ và đã đi vào hoạt động, tuy nhiên còn nhiều
vấn đề cần được hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, về phương pháp giám sát, về nội dung
giám sát và quy trình giám sát cũng như nâng cao năng lực trình độ của cán bộ giám
sát…

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trên cơ sở khái quát về tình hình hoạt động của Vietcombank trong năm 2008,
2009, 20010 để phân tích thực trạng hoạt động cũng như hiệu quả kinh doanh của
Vietcombank một cách chi tiết theo các chỉ tiêu của mô hình CAMELS có so sánh với
một số TCTD để thấy rõ Vietcombank đang nằm ở vị trí nào. Chương 3 đã đưa ra một
số giải pháp thực tiễn và cấp thiết với mong muốn sẽ nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam đến năm 2015.

80

PHẦN KẾT LUẬN

Hội nhập kinh tế giúp Việt Nam tiếp cận được với nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật
tiên tiến của các nước phát triển, giúp ta tranh thủ được nguồn vốn nước ngoài, cũng
như năng lực và trình độ quản lý chuyên nghiệp. hội nhập còn giúp chúng ta tiếp cận với
thị trường rộng lớn, nhiều tiềm năng, các điều kiện thương mại đươc đối xử 1 cách bình
đẳng…qua đó tạo thuận lợi cho việc giao thương hàng hóa của nước ta với nước khác.
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi trên chúng ta cũng phải đối mặt với những khó
khăn do hội nhập như: Hàng rào thuế quan phải được cắt giảm phù hợp với qui định
chung; các tiêu chuẩn về mẫu mã, chất lượng hàng hóa, an toàn sản xuất..phải tuân thủ
theo qui định chung. Đặc biệt là sự cạnh tranh diễn ra mạnh mẽ khi sự bảo hộ của Nhà
nước đối với các hàng hóa, ngành nghề không còn. Ngành ngân hàng cũng không nằm
ngoài xu thế đó, hệ thống các NHTM trong nước sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh vô
cùng khốc liệt khi mà các qui định trước đây của NHNN đối với các tổ chức tài chính,
các NHNNg buộc phải dỡ bỏ. Thị phần thị trường của các ngân hàng trong nước bị chia
sẻ mạnh mẽ bởi các tổ chức tài chính, các NHNNg có qui mô vốn lớn, cơ chế quản lý đạt
trình độ cao, công nghệ hiện đại tham gia một cách bình đẳng.
Vietcombank, mặc dù vẫn là một trong những ngân hàng đứng đầu ở Việt Nam về
tổng TS cũng như quy mô LN, song so với các ngân hàng trong khu vực Vietcombank
chưa hẳn đã tầm cỡ và hoạt động thực sự hiệu quả. Trước bối cảnh hội nhập được khái
quát trên, Vietcombank vẫn đang và sẽ phải đối mặt với những khó khăn, thách thức rất
lớn cả về vốn, năng lực quản lý và công nghệ. Chiến lược về năng lực tài chính, về năng
lực quản trị và năng lực cạnh tranh của Viecombank luôn phải được đặt ra và phải được
thực hiện. Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về hoạt động kinh doanh và cách đánh giá
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam, từ đó đánh giá tình hình hoạt
động kinh doanh thực tế qua các năm của Vietcombank và đưa ra các giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank trong giai đoạn tới.
Tác giả chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của quý thầy, cô hướng dẫn và đồng
nghiệp, đặc biệt là PGS.TS.Trần Huy Hoàng-Trưởng khoa Ngân hàng-Đại học kinh tế
TP.Hồ Chí Minh và rất mong nhận được góp ý của Hội đồng khoa học, các nhà quản lý
và bạn đọc liên quan đến lĩnh vực này.

81

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1) Báo cáo thường niên của Vietcombank năm 2008 và năm 2009.
2) Báo cáo tài chính của Vietcombank năm 2010.
3) PGS.TS Trần Huy Hoàng (2003), Quản trị Ngân hàng thương mại, XNB thống kê.
4) PGS.TS Nguyễn Thị Mùi (2008), Quản trị Ngân hàng thương mại,NXB Tài Chính.
5) PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2008), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, NXB ĐH
Kinh tế quốc dân.
6) Peter S. Rose (2004), Quản trị ngân hàng thương mại, Đại học kinh tế quốc dân, NXB
Tài Chính.
7) Các Website của: Ngân hàng nhà nước Việt nam; Hiệp hội ngân hàng Việt nam; Tạp
chí ngân hàng; Tạp chí kế toán; Các ngân hàng thương mại Việt nam và các ngân
hàng thương mại Trung quốc; Công ty chứng khoán FPT; Vietstock, cafef…
8) Các luận văn thạc sỹ, luận văn tiến sỹ khóa trước.

82

PHỤ LỤC
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA VIETCOMBANK
Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu
A. TÀI SẢN
I. Tiền mặt, vàng đá quý
II. Tiền gửi tại NHNN
III. Tiền gửi & cho vay các TCTD
1. Tiền gửi.
2. Cho vay
3. DPRR cho vay.
IV. Chứng khoán kinh doanh
1. Chứng khoán kinh doanh
2. Dự phòng giảm giá
VI. Cho vay khách hàng
1. Cho vay khách hàng
2. DPRR
VII. CK đầu tư.
1. Sẵn sàng để bán.
2. Giữ đến ngày đáo hạn
3. Dự phòng giảm giá.
VIII.Góp vốn, đầu tư dài hạn
1. Góp vốn liên doanh
2. Đầu tư vào Cty liên kết
3. Đầu tư dài hạn khác
4. Dự phòng giảm giá đầu tư
IX. Tài sản cố định
1. TS cố định hữu hình
a. Nguyên giá TSCĐ
b. Hao mòn TSCĐ
2. TS cố định vô hình
a. Nguyên giá TSCĐ
b. Hao mòn TSCĐ
XI. TS Có khác
1. Các khoản phải thu
2. Lãi, phí phải thu
3 TS Có khác

2008
222.090
3.482
30.561
30.369
29.346
1.032
(9)
309
404
(95)
108.618
112.793
(4.175)
41.567
30.262
11.643
(338)
3.049
1.149
27
1.976
(103)
1.361
1.043
2.641
(1.598)
318
466
(148)
2.774
769
1.685
320

2009
255.496
4.485
25.175
47.456
46.481
981
(6)
6
6,2
(0,2)
136.996
141.621
(4.625)
32.635
21.020
12.041
(426)
3.638
1.271
23
2.447
(103)
1.505
1.182
3.153
(1.971)
323
500
(177)
3.600
1.566
1.616
418

2010
307.069
5.232
8.240
78.115
77.413
712
(10)
35

170.004
175.600
(5.596)
33.697
22.817
11.152
(272)
4.733
1.164
1.209
2.511
(151)
1.326
938
2.949
(2.011)
388
579
(191)
5.687
2.737
2.175
775

83

Chỉ tiêu
2008
2009
B. NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CSH
222.090
255.496
I. Nợ Chính phủ và NHNN
9.516
22.578
II. Tiền gửi & vay các TCTD
26.447
38.836
1. Tiền gửi các TCTD
21.354
31.978
2. Vay các TCTD
5.093
6.858
III. Tiền gửi của khách hàng
157.067
169.072
IV. Các công cụ tài chính
phái sinh & các nợ khác
0
81
V. Vốn tài trợ UTĐT,
cho vay TCTD chịu rủi ro
555
0
VI. Phát hành giấy tờ có giá
2.922
386
VII. Các khoản nợ khác
11.533
7.723
1. Lãi, phí phải trả
2.836
1.849
2. Thuế TNDN hoãn lại
0,5
0,5
3. Khoản phải trả khác
7.942
5.033
4.DPRR cho công nợ tiềm
ẩn và các cam kết ng.bảng.
754
840
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ
208.040
238.676
VIII. Vốn và các quỹ
1. Vốn của TCTD
12.165
12.146
a. Vốn điều lệ
12.101
12.101
b. Vốn khác
64
45
2. Qũy của TCTD
611
1.283
3. Chênh lệch tỷ giá
146
168
4. Chênh lệch đánh giá Tài sản
9
9
5. Lợi nhuận chưa phân phối
1.015
3.104
TỔNG VỐN CHỦ SỞ HỮU
13.946
16.710
IX. Lợi ích của cổ đông tối thiểu
103
110
(Nguồn: Báo cáo thường niên và BCTC năm 2010 của Vietcombank)

2010
307.069
10.077
59.689
54.956
4.733
205.487
0
0
3.564
7.868
2.634
0,0
4.216
1.018
286.685
14.211
13.224
987
713
0
0
5.460
20.384
0