Tải bản đầy đủ
2 Định hướng phát triển của Vietcombank đến 2015.

2 Định hướng phát triển của Vietcombank đến 2015.

Tải bản đầy đủ

67

doanh bán lẻ, nâng cao tỷ trọng thu nhập từ kinh doanh bán lẻ trong cơ cấu thu nhập
chung của Vietcombank.
- Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức Hội sở chính theo mô hình khối; Phân định rạch
ròi chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban; Chuẩn hoá cơ cấu tổ chức của các Chi
nhánh nhằm tiến tới một mô hình tổ chức tiên tiến nhất, tạo điều kiện tốt nhất cho phát
triển hoạt động kinh doanh và tăng cường hiệu quả quản lý.
- Mở rộng và phát triển mạng lưới trong nước với quy mô hợp lý (tăng thêm khoảng
50 chi nhánh và phòng giao dịch mới), tiếp tục xúc tiến thành lập và khai trương hoạt
động chi nhánh phục vụ khách hàng đặc biệt, công ty chuyển tiền tại Mỹ, xem xét việc
thành lập Chi nhánh tại một số thị trường khu vực, thay đổi cơ cấu sở hữu đối với công
ty 100% vốn…
 Đẩy mạnh hoạt động bán lẻ.Triển khai thực hiện chiến lược và chương trình hành
động về phát triển hoạt động bản lẻ 2010-2015 đã được Hội đồng quản trị phê duyệt mà
mục tiêu cao nhất là đưa Vietcombank hướng tới vị trí “Một trong 5 ngân hàng bán lẻ tốt
nhất Việt Nam”. Liên kết với các đối tác phù hợp trong một số lĩnh vực hoạt động bán lẻ.
 Tăng cường quản trị rủi ro: đảm bảo an toàn trong hoạt động, đáp ứng quy định về
các tỷ lệ an toàn (vốn tối thiểu, sử dụng vốn/nguồn vốn…); đảm bảo tính đầy đủ và phù
hợp của các quy trình, quy chế và quan trọng hơn là việc tuân thủ đúng các quy trình,
quy chế trong hoạt động hàng ngày của ngân hàng.
 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán, trong đó đặc biệt chú trọng
công tác tự kiểm tra.
 Có biện pháp phù hợp để từng bước giảm dần sự tập trung, tiến tới đa dạng hoá về
khách hàng, về lĩnh vực trong các hoạt động chủ yếu (huy động vốn, tín dụng, đầu tư…).
 Phát triển hoạt động đối ngoại. Củng cố và mở rộng phạm vi kinh doanh ở nước
ngoài, hợp tác với các đối tác nước ngoài để huy động ngoại tệ, phát triển sản phẩm dịch
vụ.
 Làm tốt công tác truyền thông để công chúng hiểu rõ, hiểu đúng về hoạt động của
Vietcombank. bảo vệ quyền lợi cổ đông một cách thiết thực nhất bằng việc nâng cao
hiệu quả hoạt động, cơ chế tiếp xúc công bố thông tin.
3.2.2 Định hướng tới năm 2015.

68

Trên cơ sở đánh giá môi trường kinh doanh cùng với các kinh nghiệm hoạt động trải
qua gần 50 năm, Vietcombank đã khẳng định được vị thế hàng đầu của mình trên thị
trường. Từ đó, Vietcombank xác định tầm nhìn và chiến lược kinh doanh như sau:
“Xây dựng ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam thành Tập đoàn đầu tư tài chính
ngân hàng đa năng trên cơ sở áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất, duy trì vai trò chủ
đạo tại Việt Nam và trở thành trong 70 định chế tài chính hàng đầu Châu Á1 vào năm
2015 – 2020, có phạm vi hoạt động quốc tế” (Trích: Bản công bố thông tin, trang 51,
tháng 12 năm 2007)
Vietcombank xác định chiến lược tập trung vào các nội dung sau:
 Tiếp tục đổi mới và hiện đại hoá toàn diện mọi mặt hoạt động - bắt kịp với khu
vực và thế giới.
 Tranh thủ thời cơ, phát huy lợi thế sẵn có của Vietcombank cũng như của các cổ
đông mới – phát triển, mở rộng lĩnh vực hoạt động một cách có hiệu quả theo cả chiều
rộng và chiều sâu. Xác định các mục tiêu phát triển cụ thể trên cơ sở mô thức hoạt động
của Tập đoàn tài chính ngân hàng đa năng (Vietcombank Holdings) cùng với sự đóng
góp tích cực của các cổ đông mới, đặc biệt là các cổ đông/đối tác chiến lược trong và
ngoài nước.
 Cung cấp dịch vụ tài chính ngân hàng-mảng hoạt động kinh doanh “lõi” của
Vietcombank.
 Hoạt động NHTM-duy trì vị thế đứng đầu trong lĩnh vực kinh doanh chủ đạo và
truyền thống này của Vietcombank (ngân hàng bán buôn; kinh doanh vốn; dịch vụ thanh
toán; tài trợ thương mại; tài trợ dự án, đầu tư dự án …); Đẩy mạnh hoạt động trong các
lĩnh vực ngân hàng bán lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ.
 Mở rộng và đẩy mạnh hoạt động sang các lĩnh vực như: ngân hàng đầu tư (tư vấn,
môi giới, kinh doanh chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư …); Dịch vụ bảo hiểm và các
dịch vụ tài chính quốc tế khác.
 Nâng cao năng lực tài chính và năng lực cạnh tranh; Lấy hiệu quả kinh tế làm
mục tiêu hàng đầu, tăng trưởng bền vững là mục tiêu xuyên suốt.
 Đảm bảo quản trị và duy trì các chỉ tiêu tài chính, tỷ lệ an toàn một cách minh
bạch, công khai theo các chuẩn mực và thông lệ quốc tế tốt nhất.
1

Không kể Nhật Bản

69

 Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhất trong hoạt động kinh doanh và
phát triển sản phẩm dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại.
 Bảo vệ quyền lợi của các cổ đông, đặc biệt chú trọng đến lợi ích của cổ đông
thiểu số.
 Phát triển chính sách thu hút, trọng dụng và đãi ngộ nhân tài; Ứng dụng hệ thống
khuyến khích/đánh giá hiệu quả làm việc của người lao động một cách phù hợp; Xây
dựng đội ngũ cán bộ vừa có năng lực chuyên môn cao vừa có đạo đức nghề nghiệp.
 Phấn đấu đạt, duy trì (và phấn đấu vượt) một số chỉ tiêu cơ bản đến năm 2015
a. Vốn chủ sở hữu đạt mức từ 2,5 – 3 tỷ USD.
b. Tổng tài sản tăng trung bình 15%-20%/năm.
c. Tỷ lệ trung bình hàng năm ROE: trên 15%.
d. Tỷ lệ trung bình hàng năm ROA: 1,2%.
e. Hệ số an toàn vốn CAR từ 10%-12%.
3.3 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank.
3.3.1 Tăng cường sức mạnh tài chính.
Năng lực tài chính của Ngân hàng không chỉ là nguồn lực tài chính đảm bảo cho
hoạt động kinh doanh mà còn thể hiện ở khả năng khai thác, quản lý và sử dụng các
nguồn lực đó để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Năng lực tài chính của một NHTM thể
hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời, khả
năng tồn tại và phát triển một cách an toàn. Để nâng cao năng lực tài chính,
Vietcombank cần phải thực hiện các giải pháp mang tính tích cực, đồng bộ, khả thi, có lộ
trình cụ thể, rõ ràng. Có thể chỉ ra các giải pháp cơ bản sau đây:
3.3.1.1 Giải pháp tăng vốn chủ sở hữu.
Hiện nay vốn điều lệ của Vietcombank mới đạt trên 13.000 tỷ đồng, tức là mới chỉ
đạt được 81% so với phương án cổ phần hoá được duyệt. Vốn điều lệ thấp dẫn đến giảm
hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR do tổng tài sản vẫn tăng. Vietcombank có thể tăng vốn
chủ sở hữu bằng cách:
Tăng lợi nhuận giữ lại. Phần lợi nhuận đạt được trong năm sẽ chia cho các cổ đông một
phần còn giữ lại để tăng vốn. Ưu điểm của cách này là không tốn kém chi phí, không
làm loãng quyền kiểm soát ngân hàng. Tuy nhiên hình thức này không thể áp dụng
thường xuyên do nó làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các cổ đông, làm giảm giá trị cổ
phiếu đang lưu hành

70

Phát hành cổ phiếu cho các cổ đông hiện hữu với mục đích tăng vốn điều lệ. Hình thức
này có ưu điểm là không phải hoàn trả cho người mua cổ phiếu, cổ tức của cổ phiếu cũng
không phải là gánh nặng về tài chính cho ngân hàng, quy vốn sẽ tăng nhanh. Tuy nhiên,
việc phát hành thêm cổ phiếu thường mang lại chi phí cao và làm pha loãng quyền sở
hữu ngân hàng, giảm mức cổ tức trên mỗi cổ phiếu và làm giảm tỷ lệ đòn bẩy tài chính
mà ngân hàng có thể tận dụng.
Phát hành trái phiếu dài hạn: Cách này có thể chỉ đáp ứng được nhu cầu trước mắt của
ngân hàng vì về bản chất đây là tăng vốn tự có trên danh nghĩa, còn về lâu về dài đó là
gánh nặng nợ nần với chi phí vốn cao, giảm thu nhập.
Phát hành trái phiếu chuyển đổi: Trái phiếu này có thể chuyển đổi thành cổ phiếu
thường trong 1 thời gian nhất định, theo một tỷ lệ chuyển đổi nhất định. Phát hành trái
phiếu này ngân hàng được lợi như: phải trả lãi suất thấp, số lượng cổ phiếu không tăng
tăng nhanh trên thị trường, EPS không bị giảm sút. Ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn
này vào các dự án có thời gian dài phù hợp và được hưởng lãi suất cao hơn tăng thu nhập
của ngân hàng.
Vietcombank đã thực hiện phương án tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành cổ phiếu
cho cổ đông hiện hữu 9,28% với giá bằng mệnh giá (10.000 đồng/CP), mức vốn điều lệ
được ghi tăng lên hơn 13.223 tỷ đồng và Vietcombank đã hoàn tất các thủ tục tăng vốn,
phát hành thêm 33% cho cổ đông hiện hữu, vốn điều lệ sẽ tăng lên 17.587 tỷ đồng vào
năm 2011. Như vậy sẽ đảm bảo tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu theo qui định của NHNN là
9%.
3.3.1.2 Giải pháp quản trị chất lượng tài sản-quản trị thanh khoản.
Luôn đặt nhiệm vụ huy động vốn là nhiệm vụ hàng đầu của Vietcombank trong
những năm tiếp, nhằm mở rộng và tăng qui mô hoạt động. Đa dạng hóa nguồn vốn huy
động và tạo cơ cấu nguồn vốn sao cho phù hợp với đặc điểm của ngân hàng. Tiếp tục
đưa ra các loại hình huy động mang tính hấp dẫn và tiện lợi cho khách hàng, đồng thời,
đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp bán chéo các sản phẩm để thu hút khách hàng
tiền gửi. Tiếp tục củng cố và duy trì các mối quan hệ với khách hàng truyền thông và
khách hàng lớn; Chủ động tìm kiến và tiếp cận khách hàng có tiềm năng, chú trọng và
quan tâm phát triển mảng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ và cá nhân; Có cơ chế
và chính sách lãi suất hợp lý, mềm dẻo nhưng phải thực hiện tốt việc quản trị lãi suất tiền
gửi, quản trị kỳ hạn tránh tình trạng các chi nhánh chạy thành tích mà huy động với lãi