Tải bản đầy đủ
1 Tổng quan về ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam.

1 Tổng quan về ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam.

Tải bản đầy đủ

35

đáp ứng đẩy đủ nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng. Tính đến hết năm 2010, hệ thống
Vietcombank có bao gồm 1 Hội sở chính, 1 sở giao dịch, 72 chi nhánh và 285 phòng
giao dịch trên toàn quốc, 1 trung tâm đào tạo, 2 công ty con tại Việt Nam, 1 công ty con
tại Hồng Kông, 4 công ty liên doanh, 3 công ty liên kết và 1 văn phòng đại diện tại
Singapore.
Ngoài ra, mạng lưới phục vụ khách hàng còn được đa dạng hóa với 1.637 máy ATM
và trên 10.000 điểm chấp nhận thẻ của Vietcombank trên toàn quốc. Hoạt động của
Ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý trên gần 100 quốc
gia và vùng lãnh thổ.
Năm 2008 là năm đánh dấu bước tiến quan trọng trong lịch sử phát triển của Ngân
hàng với việc chính thức chuyển mình trở thành NHTM cổ phần có vốn điều lệ và tổng
tích sản lớn nhất Việt Nam. Trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, đứng trước
thách thức quan trọng là phải vừa chuyển đổi cơ cấu hoạt động, vừa đảm bảo hiệu quả
kinh doanh, với hơn 10.000 cán bộ nhân viên, Vietcombank luôn nỗ lực phấn đấu, hoàn
thành xuất sắc kế hoạch đề ra. Từ năm 2008 đến nay tổng tích sản năm sau cao hơn năm
trước từ 15% đến 20%.
2.1.2 Các hoạt động kinh doanh chính.
2.1.2.1 Hoạt động NHTM.
a. Huy động vốn: Huy động vốn dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
và ngoại tệ từ mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước dưới các hình
thức chủ yếu sau: Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán,
tiền gửi tiết kiệm của tất cả các tổ chức, dân cư; Phát hành các chứng chỉ tiền gửi, tín
phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác dưới tên Vietcombank; Vay vốn
của các tổ chức tài chính trên thị trường.
b. Hoạt động tín dụng: Ngân hàng cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước dưới các hình thức sau: Cho vay; Bảo lãnh; Cho thuê tài chính; Chiết khấu
công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá và các hình thức khác theo qui định của pháp
luật.
c. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Ngân hàng mở tài khoản, cung ứng dịch vụ
thanh toán và ngân quỹ cho khách hàng trong nước và ngoài nước theo qui định của
pháp luật. Ngoài ra, ngân hàng còn tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ

36

thống thanh toán trong nước và ngoài nước. Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi
được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.
d. Các dịch vụ NHTM khác.
- Kinh doanh trên thị trường tiền tệ, thị trường ngoại hối, thị trường giao dịch hàng
hóa kỳ hạn trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật;
- Kinh doanh vàng trên thị trường trong nước và quốc tế theo qui định của pháp
luật;
- Được quyền ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến
hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý;
- Cung ứng các dịch vụ: Tư vấn tài chính tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức
trực tiếp tư vấn cho khách hàng hoặc thành lập các công ty có liên quan theo qui định
của pháp luật; Bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch
vụ khác theo qui định của pháp luật.
2.1.2.2 Hoạt động ngân hàng đầu tư.
Ngân hàng thực hiện hoạt động ngân hàng đầu tư dưới hình thức trực tiếp hoặc gián
tiếp thông qua các công ty liên quan của ngân hàng theo qui định của pháp luật. Hoạt
động ngân hàng đầu tư bao gồm nhưng không hạn chế ở các loại hình sau: Tư vấn tài
chính doanh nghiệp và đầu tư chứng khoán; Bảo lãnh phát hành chứng khoán; Môi giới
và tự doanh chứng khoán; Quản lý và/hoặc phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng
khoán; Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; và các hoạt động ngân hàng đầu tư khác
theo qui định của pháp luật.
2.1.2.3 Bảo hiểm.
Ngân hàng thực hiện cung ứng dịch vụ bảo hiểm sau đây dưới hình thức thành lập
công ty có liên quan hoặc làm đại lý cho các công ty bảo hiểm theo qui định của pháp
luật: Bảo hiểm nhân thọ; Bảo hiểm phi nhân thọ; Tái bảo hiểm; và các dịch vụ bảo hiểm
khác theo qui định của pháp luật.
2.1.2.4 Các hoạt động khác.
Căn cứ qui định của pháp luật, ngân hàng thực hiện các hoạt động khác bao gồm các
lĩnh vực nhưng không hạn chế ở các loại hình sau: Góp vốn, mua cổ phần của các doanh
nghiệp, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật.

37

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Vietcombank.
Số liệu năm 2010 của các NHTM được ước dựa trên các số liệu thực tế ngày
30/11/2010 được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy do đến thời điểm này nhiều NHTM
chưa công bố tài chính công khai trên các trang Web.
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank.
2.2.1.1 Công tác huy động và kinh doanh vốn.
Trong những năm qua, trước diễn biến phức tạp của thị trường vốn và sự cạnh tranh
gay gắt giữa các NHTM, ban lãnh đạo luôn quán triệt và chỉ đạo quyết liệt trong toàn hệ
thống coi công tác huy động là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và xuyên
suốt và phải tập trung hết nguồn lực cho công tác này. Kết quả đã đạt được như sau:
Tổng nguồn vốn năm 2009 tăng 15% so với năm 2008 và tính đến 31/12/2010 đạt
307.069 tỷ qui VND, tăng 20% so với năm 2009. Vốn huy động từ nền kinh tế năm 2009
tăng 7,6% so với năm 2008 và đến 31/12/2010 đạt 205.487 tỷ đồng tăng gần 22% so với
năm 2009. Như vậy cho thấy trong giai đoạn khó khăn nhưng nguồn vốn tăng trưởng tốt.
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Vietcombank.
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Tổng tài sản
Trong đó huy động từ nền kinh tế.
1) Theo thành phần kinh tế
- Tiền gửi dân cư
- Tiền gửi của các TCKT
- Tiền gửi khác
2) Theo kỳ hạn
- Không kỳ hạn
- Có kỳ hạn
3) Theo loại tiền
- Nội tệ
- Ngoại tệ qui đổi

2008
222.090
157.067

2009
255.496
169.072

2010
307.069
205.487

57.243
99.146
678

76.965
90.217
1.890

96.595
106.442
2.450

55.949
101.118

52.010
117.062

53.897
151.590

85.322
71.745

101.701
67.371

136.378
69.109

(Nguồn: BCTC Vietcombank năm 2008, 2009 và 2010)
Nhìn vào bảng tổng hợp cơ cấu nguồn vốn huy động, nguồn vốn huy động từ dân cư
và các TCKT chiếm tỷ trọng cao, thường dao động ở mức từ 98% đến 99% trong tổng
nguồn vốn huy động. Đồng thời, nguồn vốn huy động có kỳ hạn luôn duy trì ở mức rất
cao và giao động ở mức từ 65%-80% trong nguồn vốn huy động từ nền kinh tế. Điều này
thể hiện sự ổn định trong nguồn vốn huy động của Vietcombank.

38

307.069
255.496

350.000

222.090

300.000

205.487
169.072

157.067

250.000
200.000

Tổng tài sản

150.000

Huy động vốn

100.000
50.000
0
2008

2009

2010

Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản và huy động vốn từ nền kinh tế .
2.2.1.2 Sử dụng vốn.
a) Cơ cấu sử dụng vốn.
Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng vốn của Vietcombank.
Chỉ tiêu
1. TM và TG NHNN
2. Thị trường I
3. Thị trường II
4. Sử dụng vốn khác
Tổng sử dụng vốn

2008 Tỷ trọng 2009 Tỷ trọng
33.044
15% 29.659
12%
112.793
51% 141.621
55%
73.093
33% 80.605
32%
3.160
1%
3.611
1%
222.090
100% 255.496
100%

Đơn vị: Tỷ đồng
2010
Tỷ trọng
13.472
5%
175.600
68%
78.115
30%
39.882
3%
307.069
100%

(Nguồn: BCTC Vietcombank năm 2008, 2009 và 2010)
Tiền mặt và tiền gửi NHNN có xu hướng giảm mạnh và chủ yếu là tiền mặt tại quỹ
giảm nhiều, đây cho thấy rõ được hạn chế trong việc thanh toán tiền mặt, giúp ngân hàng
tiết kiệm được nhiều chi phí do vốn tiền mặt nằm tại quỹ. Đồng thời, từ năm 2009 NHNN
cũng giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc xuống nên vốn nằm tại NHNN cũng giảm.
Tỷ trọng sử dụng vốn trên thị trường I trong tổng sử dụng vốn đạt 55% trong năm
2009 và 68% năm 2010. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng tín dụng của Vietcombank trong
năm 2009 còn 25,6% thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng chung của toàn ngành ngân
hàng (37,7%), nhưng vẫn đảm bảo được sự cân bằng giữa an toàn và hiệu quả.