Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCPNGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM QUA CÁC NĂM

CHƯƠNG 2ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCPNGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM QUA CÁC NĂM

Tải bản đầy đủ

35

đáp ứng đẩy đủ nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng. Tính đến hết năm 2010, hệ thống
Vietcombank có bao gồm 1 Hội sở chính, 1 sở giao dịch, 72 chi nhánh và 285 phòng
giao dịch trên toàn quốc, 1 trung tâm đào tạo, 2 công ty con tại Việt Nam, 1 công ty con
tại Hồng Kông, 4 công ty liên doanh, 3 công ty liên kết và 1 văn phòng đại diện tại
Singapore.
Ngoài ra, mạng lưới phục vụ khách hàng còn được đa dạng hóa với 1.637 máy ATM
và trên 10.000 điểm chấp nhận thẻ của Vietcombank trên toàn quốc. Hoạt động của
Ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý trên gần 100 quốc
gia và vùng lãnh thổ.
Năm 2008 là năm đánh dấu bước tiến quan trọng trong lịch sử phát triển của Ngân
hàng với việc chính thức chuyển mình trở thành NHTM cổ phần có vốn điều lệ và tổng
tích sản lớn nhất Việt Nam. Trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, đứng trước
thách thức quan trọng là phải vừa chuyển đổi cơ cấu hoạt động, vừa đảm bảo hiệu quả
kinh doanh, với hơn 10.000 cán bộ nhân viên, Vietcombank luôn nỗ lực phấn đấu, hoàn
thành xuất sắc kế hoạch đề ra. Từ năm 2008 đến nay tổng tích sản năm sau cao hơn năm
trước từ 15% đến 20%.
2.1.2 Các hoạt động kinh doanh chính.
2.1.2.1 Hoạt động NHTM.
a. Huy động vốn: Huy động vốn dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
và ngoại tệ từ mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước dưới các hình
thức chủ yếu sau: Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán,
tiền gửi tiết kiệm của tất cả các tổ chức, dân cư; Phát hành các chứng chỉ tiền gửi, tín
phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác dưới tên Vietcombank; Vay vốn
của các tổ chức tài chính trên thị trường.
b. Hoạt động tín dụng: Ngân hàng cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước dưới các hình thức sau: Cho vay; Bảo lãnh; Cho thuê tài chính; Chiết khấu
công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá và các hình thức khác theo qui định của pháp
luật.
c. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Ngân hàng mở tài khoản, cung ứng dịch vụ
thanh toán và ngân quỹ cho khách hàng trong nước và ngoài nước theo qui định của
pháp luật. Ngoài ra, ngân hàng còn tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ

36

thống thanh toán trong nước và ngoài nước. Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi
được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.
d. Các dịch vụ NHTM khác.
- Kinh doanh trên thị trường tiền tệ, thị trường ngoại hối, thị trường giao dịch hàng
hóa kỳ hạn trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật;
- Kinh doanh vàng trên thị trường trong nước và quốc tế theo qui định của pháp
luật;
- Được quyền ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến
hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý;
- Cung ứng các dịch vụ: Tư vấn tài chính tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức
trực tiếp tư vấn cho khách hàng hoặc thành lập các công ty có liên quan theo qui định
của pháp luật; Bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch
vụ khác theo qui định của pháp luật.
2.1.2.2 Hoạt động ngân hàng đầu tư.
Ngân hàng thực hiện hoạt động ngân hàng đầu tư dưới hình thức trực tiếp hoặc gián
tiếp thông qua các công ty liên quan của ngân hàng theo qui định của pháp luật. Hoạt
động ngân hàng đầu tư bao gồm nhưng không hạn chế ở các loại hình sau: Tư vấn tài
chính doanh nghiệp và đầu tư chứng khoán; Bảo lãnh phát hành chứng khoán; Môi giới
và tự doanh chứng khoán; Quản lý và/hoặc phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng
khoán; Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; và các hoạt động ngân hàng đầu tư khác
theo qui định của pháp luật.
2.1.2.3 Bảo hiểm.
Ngân hàng thực hiện cung ứng dịch vụ bảo hiểm sau đây dưới hình thức thành lập
công ty có liên quan hoặc làm đại lý cho các công ty bảo hiểm theo qui định của pháp
luật: Bảo hiểm nhân thọ; Bảo hiểm phi nhân thọ; Tái bảo hiểm; và các dịch vụ bảo hiểm
khác theo qui định của pháp luật.
2.1.2.4 Các hoạt động khác.
Căn cứ qui định của pháp luật, ngân hàng thực hiện các hoạt động khác bao gồm các
lĩnh vực nhưng không hạn chế ở các loại hình sau: Góp vốn, mua cổ phần của các doanh
nghiệp, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật.

37

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Vietcombank.
Số liệu năm 2010 của các NHTM được ước dựa trên các số liệu thực tế ngày
30/11/2010 được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy do đến thời điểm này nhiều NHTM
chưa công bố tài chính công khai trên các trang Web.
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank.
2.2.1.1 Công tác huy động và kinh doanh vốn.
Trong những năm qua, trước diễn biến phức tạp của thị trường vốn và sự cạnh tranh
gay gắt giữa các NHTM, ban lãnh đạo luôn quán triệt và chỉ đạo quyết liệt trong toàn hệ
thống coi công tác huy động là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và xuyên
suốt và phải tập trung hết nguồn lực cho công tác này. Kết quả đã đạt được như sau:
Tổng nguồn vốn năm 2009 tăng 15% so với năm 2008 và tính đến 31/12/2010 đạt
307.069 tỷ qui VND, tăng 20% so với năm 2009. Vốn huy động từ nền kinh tế năm 2009
tăng 7,6% so với năm 2008 và đến 31/12/2010 đạt 205.487 tỷ đồng tăng gần 22% so với
năm 2009. Như vậy cho thấy trong giai đoạn khó khăn nhưng nguồn vốn tăng trưởng tốt.
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Vietcombank.
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Tổng tài sản
Trong đó huy động từ nền kinh tế.
1) Theo thành phần kinh tế
- Tiền gửi dân cư
- Tiền gửi của các TCKT
- Tiền gửi khác
2) Theo kỳ hạn
- Không kỳ hạn
- Có kỳ hạn
3) Theo loại tiền
- Nội tệ
- Ngoại tệ qui đổi

2008
222.090
157.067

2009
255.496
169.072

2010
307.069
205.487

57.243
99.146
678

76.965
90.217
1.890

96.595
106.442
2.450

55.949
101.118

52.010
117.062

53.897
151.590

85.322
71.745

101.701
67.371

136.378
69.109

(Nguồn: BCTC Vietcombank năm 2008, 2009 và 2010)
Nhìn vào bảng tổng hợp cơ cấu nguồn vốn huy động, nguồn vốn huy động từ dân cư
và các TCKT chiếm tỷ trọng cao, thường dao động ở mức từ 98% đến 99% trong tổng
nguồn vốn huy động. Đồng thời, nguồn vốn huy động có kỳ hạn luôn duy trì ở mức rất
cao và giao động ở mức từ 65%-80% trong nguồn vốn huy động từ nền kinh tế. Điều này
thể hiện sự ổn định trong nguồn vốn huy động của Vietcombank.

38

307.069
255.496

350.000

222.090

300.000

205.487
169.072

157.067

250.000
200.000

Tổng tài sản

150.000

Huy động vốn

100.000
50.000
0
2008

2009

2010

Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản và huy động vốn từ nền kinh tế .
2.2.1.2 Sử dụng vốn.
a) Cơ cấu sử dụng vốn.
Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng vốn của Vietcombank.
Chỉ tiêu
1. TM và TG NHNN
2. Thị trường I
3. Thị trường II
4. Sử dụng vốn khác
Tổng sử dụng vốn

2008 Tỷ trọng 2009 Tỷ trọng
33.044
15% 29.659
12%
112.793
51% 141.621
55%
73.093
33% 80.605
32%
3.160
1%
3.611
1%
222.090
100% 255.496
100%

Đơn vị: Tỷ đồng
2010
Tỷ trọng
13.472
5%
175.600
68%
78.115
30%
39.882
3%
307.069
100%

(Nguồn: BCTC Vietcombank năm 2008, 2009 và 2010)
Tiền mặt và tiền gửi NHNN có xu hướng giảm mạnh và chủ yếu là tiền mặt tại quỹ
giảm nhiều, đây cho thấy rõ được hạn chế trong việc thanh toán tiền mặt, giúp ngân hàng
tiết kiệm được nhiều chi phí do vốn tiền mặt nằm tại quỹ. Đồng thời, từ năm 2009 NHNN
cũng giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc xuống nên vốn nằm tại NHNN cũng giảm.
Tỷ trọng sử dụng vốn trên thị trường I trong tổng sử dụng vốn đạt 55% trong năm
2009 và 68% năm 2010. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng tín dụng của Vietcombank trong
năm 2009 còn 25,6% thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng chung của toàn ngành ngân
hàng (37,7%), nhưng vẫn đảm bảo được sự cân bằng giữa an toàn và hiệu quả.

39

175.600

180.000
141.621

160.000
140.000
120.000

112.793

1. TM và TG NHNN

100.000

2. Thị trường I

80.605

73.093

80.000

78.115

60.000
40.000

39.882
33.044

3. Thị trường II
4. Sử dụng vốn khác

29.659
13.472

20.000

3.160

3.611

0
2008

2009

2010

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu sử dụng vốn của Vietcombank
b) Hoạt động tín dụng.
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu về hoạt động tín dụng.

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu
2008 Tỷ trọng 2009 Tỷ trọng 2010 Tỷ trọng
Tổng dư nợ
112.793
141.621
175.600
1) Theo kỳ hạn
- Ngắn hạn
59.344
53% 72.444
51% 94.693
54%
- Trung, dài hạn.
53.449
47% 69.177
49% 80.907
46%
2) Theo TPKT
- DNNN.
52.919
47% 56.229
40% 34.912
20%
- DN ngoài QD
19.455
17% 28.184
20% 45.545
26%
- DN có vốn đầu tư NN
9.640
9% 11.496
8%
9.721
6%
- Cá nhân, hộ gia đình.
10.859
10% 13.677
10% 18.702
11%
- Khác
19.920
17% 32.035
22% 66.720
38%
3) Theo loại ngoại tệ.
- Nội tệ.
77.272
69% 94.339
67% 128.188
73%
- Ngoại tệ qui VND
35.521
31% 47.282
33% 47.412
27%
4) Theo ngành
- Xây dựng
7.552
7% 11.144
8% 10.313
6%
- Sản xuất các ngành
49.566
44% 62.694
44% 77.211
44%
- Thương mại, dịch vụ
35.269
31% 49.388
35% 54.722
31%
- Khai khoáng, NLTHS
10.591
9% 10.776
8% 13.406
8%
- Khác
9.815
9%
7.619
5% 19.948
11%
4,62%
2,5%
2,78%
Tỷ lệ nợ quá hạn
(Nguồn: BCTC Vietcombank năm 2008, 2009 và 2010)

40

Nhìn vào bảng trên cho thấy cơ cấu cho vay DNNN đã giảm mạnh về dư nợ và tỷ
trọng, về số tuyệt đối dư nợ giảm 21.317 tỷ đồng, đây là doanh nghiệp mà hoạt động
không có mấy hiệu quả trong thời gian qua. Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ có tăng về
tỷ trọng nhưng vẫn không đạt được kỳ vọng, đây là lý do mà trong thời gian tới
Vietcombank cần đẩy mạnh đầu tư vào khối khách hàng này. Tỷ lệ cho vay vào các
ngành sản xuất, thương mại và dịch vụ chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ cho vay
cho thấy sự an toàn trong sử dụng vốn.

20%
- DNNN.

38%

- DN ngoài QD
- DN có vốn đầu tư NN
- Cá nhân, hộ gia đình.
26%
11%

- Khác

6%

Biểu đồ 2.3: Dư nợ theo TPKT năm 2010

2.2.1.3 Hoạt động thanh toán.
Thanh toán xuất nhập khẩu: Doanh số thanh toán XNK của Vietcombank đạt 34,15
tỷ USD, tăng 33% so với năm 2009, thị phần thanh toán XNK luôn chiếm ở mức trên
20% tổng kim ngạch XNK của cả nước. Trong đó, doanh số thanh toán xuất khẩu đạt
16,10 tỷ USD tăng 29% so với năm trước, chiếm 27% thị phần cả nước; Doanh số thanh
toán nhập khẩu đạt 18,05 tỷ USD, tăng 14,5% so với năm trước, chiếm 20% thị phần của
cả nước. Mặc dù số lượng khách hàng cũng như số lượng giao dịch thanh toán XNK
không tăng nhiều so với năm trước tương ứng là 4% và 2%, song doanh số thanh toán
XNK tăng nhiều vì:

41

- Tình hình XNK cả nước sau cuộc khủng hoảng kinh tế và suy thoái toàn cầu đã
dần phục hồi, tổng giá trị XK năm 2010 của cả nước tăng khoảng 24% và NK tăng
18,4%.
-

Vietcombank phải tuy phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng

khác và có sự chuyển dịch và phân tán hoạt động của một số khách hàng lớn (đặc biệt là
khối dầu khí) nhưng vẫn là một trong những NHTM có vị thế thanh toán quốc tế và kinh
nghiệm thanh toán tốt nhất cho nên nhiều khách hàng khi đi rồi vẫn thực hiện thanh
toán qua Vietcombank.
- Việc khan hiếm ngoại tệ năm 2010 khiến việc điều hòa nguồn vốn ngoại tệ phục
vụ khách hàng thanh toán XNK của các NHTM gặp khó khăn nhưng Vietcombank vẫn
là ngân hàng cung ứng nguồn ngoại tệ tương đối tốt cho khách hàng thanh toán.
Thanh toán thẻ: Trong năm 2009 và 2010, Vietcombank vẫn giữ vị trí đứng đầu thị
trường về công tác phát triển các sản phẩm, dịch vụ thẻ phục vụ gần năm triệu khách
hàng. Năm 2009 và 2010 đã triển khai các đề án phát triển thẻ sau:
- Phát hành và thanh toán thẻ EMV cho 2 thương hiệu thẻ lớn là Visa và
Mastercard nhằm gia tăng tính tiện ích và tính bảo mật.
- Triển khai dịch vụ thanh toán thương mại điện tử (Ecommerce) đã góp phần gia
tăng tính năng tiện ích cho các chủ thẻ nội địa Vietcombank, giúp Vietcombank trở
thành ngân hàng duy nhất tại Việt nam triển khai dịch vụ này.
- Dịch vụ thanh toán vé máy bay qua Internet bằng thẻ quốc tế và thẻ nội địa; Hợp
tác với Smartlink và Vietel trong việc cung cấp dịch vụ thanh toán trên ví điện tử và thẻ
trả trước thông qua điện thoại di động.
- Năm 2010, triển khai thêm 154 máy ATM, đưa tổng số máy của Vietcombank lên
tới 1.637 máy, phát triển thêm 1.562 ĐVCNT, đưa tổng số ĐVCNT lên 11.262 đơn vị,
chiếm trên 40% thị phần.
Về thẻ tín dụng quốc tế: Vietcombank phát hành thêm 30.840 thẻ tín dụng các loại.
Doanh số sử dụng thẻ do Vietcombank phát hành đạt 2.120,4 tỷ đồng, bằng 131,8%
doanh số năm 2009. Doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế đạt 567 triệu USD, bằng
88,2% so với năm 2009. Trong đó thương hiệu Visa tiếp tục dẫn đầu cả nước về số
lượng phát hành và doanh số thanh toán.
Về thẻ ghi nợ: Năm 2010, tổng số thẻ ghi nợ quốc tế (Master MTV và Visa debit)
phát hành đạt 256.490 thẻ, doanh số sử dụng 11.052 tỷ đồng. Thẻ ATM phát hành trong

42

năm 2009 là 852.913 thẻ, tổng số thẻ tích lũy đạt 4,8 triệu thẻ, doanh số sử dụng
101.652 tỷ đồng. Như vậy, tất cả các thẻ đều vượt kế hoạnh đề ra.
2.2.1.4 Kết quả tài chính.
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2008
2009
I. Thu nhập lãi thuần
6.622
6.499
1. Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự
17.233
15.294
2. Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự
(4.005)
(8.795)
II. Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
791
989
1. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
1.140
1.372
2. Chi phí hoạt động dịch vụ
(349)
(383)
III. Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
953
918
IV. Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh
(315)
183
V. Lãi (lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư
(50)
173
VI. Lãi thuần từ hoạt động khác
265
128
1. Thu nhập từ hoạt động khác
265
247
2. Chi phí hoạt động khác
0
(119)
VII. Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần
674
396
Tổng thu từ hoạt động
8.940
9.286
VIII. Chi phí hoạt động
(2.592)
(3.493)
IX. Lợi nhuận thuần trước DPRR
6.348
5.793
X. Chi phí DPRR
(2.758)
(789)
XI. Tổng lợi nhuận trước thuế
3.590
5.004
XII. Thuế TNDN
(862)
(1.059)
XIII. Lợi nhuận sau thuế
2.728
3.945
XIV. Lợ ích của cổ đông thiểu số
(17)
(24)
XV. Lợi nhuận thuần trong kỳ
2.711
3.921
Tổng tài sản
222.090 255.496
Vốn tự có
13.946
16.710
Số lượng CPPT(Triệu CP)
1.210
1.210
Số lượng chi nhánh(CN)
63
70
Tổng CBCNV(người)
9.212
10.401
( Nguồn: BCTC Vietcombank năm 2008, 2009 và 2010)

2010
8.348
20.802
(12.454)
1.018
1.500
(482)
570
0
281
534
677
(143)
556
11.307
(4.410)
6.897
(1.471)
5.426
(1.244)
4.182
0
0
307.069
20.384
1.323
72
10.500

Tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh năm 2009 đạt 9.286 tỷ đồng tăng 346 tỷ
đồng so với năm 2008, năm 2010 đạt 11.307 tỷ tăng 2.021 tỷ đồng. Trong đó, thu nhập
từ lãi là 8.348 tỷ đồng, đóng góp 74% tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh; thu ngoài
lãi là 2.959 tỷ đồng tăng 6% so với năm 2009; thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh
ngoại tệ đạt 570 tỷ đồng, chỉ bằng 62% so với năm 2009. Chi phí hoạt động là 4.410 tỷ
đồng, tăng 26% so với năm 2009. Như vậy, thu nhập trước thuế sau DPRR đạt 5.426 tỷ
đồng, tăng 8,4% so với năm 2009.

43

2.2.2 Đánh giá một số chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank.
Theo mô hình CAMELS phân tích ở chương 1 và theo các qui định hiện hành của
NHNN Việt Nam về qui định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD và
qui định xếp loại NHTM cổ phần. Cũng tương tự như mô hình CAMELS, các chỉ tiêu
được đánh giá là vốn tự có, chất lượng tài sản, năng lực quản trị, kết quả hoạt động kinh
doanh và khả năng thanh khoản.
2.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá vốn tự có.
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá vốn tự có.
Chỉ tiêu
2008
8,90%
Hệ số an toàn vốn CAR
6,3%
Vốn tự có/Tổng TS
8,9%
Vốn tự có/Vốn huy động
(Nguồn: BCTC của Vietcombank và tính toán của tác giả)

2009
8,11%
6,5%
9,9%

2010
6,6%
9,92%

 Hệ số an toàn vốn được tính theo qui định của NHNN tại quyết định số
457/2005/QĐ-NHNN yêu cầu mức tối thiểu là 8% và tại thông tư số 13/2010/TT-NHNN
ngày 20/5/2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2010 yêu cầu 9%. Theo qui định, các
giới hạn khi xác định vốn tự có: Đối với vốn cấp 1: Vốn cấp 1 phải trừ đi lợi thế thương
mại; Đối với vốn cấp 2: Tổng giá trị vốn cấp 2 tối đa bằng 100% giá trị vốn cấp 1. Trong
đó, tổng giá trị trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi và các công cụ nợ khác của
TCTD tối đa bằng 50% giá trị vốn cấp 1. Trong thời gian 5 năm cuối cùng trước khi đến
hạn thanh toán, chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông, giá trị các công cụ nợ khác và trái
phiếu chuyển đổi được tính vào vốn cấp 2 sẽ phải khấu trừ mỗi năm 20% giá trị ban đầu.
Mặc dù vốn điều lệ năm 2009 không thay đổi nhưng Vietcombank đã để lại hơn
3.100 tỷ đồng lợi nhuận cho năm 2009 (cao hơn năm 2008, chỉ có hơn 1.000 tỷ đồng)
nên tổng vốn chủ sở hữu năm 2009 đã tăng thêm gần 3.000 tỷ đồng so với năm 2008.
Năm 2010, lợi nhuận để lại chưa phân phối là 5.460 tỷ cao hơn 2009 2.360 tỷ. Đây là
một cách làm khôn ngoan nhằm tăng vốn tự có, vừa nâng cao được năng lực tài chính
vừa đảm bảo hệ số an toàn vốn tối thiểu theo quy định. Năm 2009, hệ số an toàn vốn của
Vietcombank đã lùi về sát mức tối thiểu mà Nhà nước quy định đối với NHTM. Năm
2009 chỉ đạt 8,11%, quy định của NHNN là 8%. Năm 2010, mặc dù Vietcombank đã
thực hiện chốt quyền phát hành thêm cổ phiếu (33%) để tăng vốn điều lệ nhưng báo cáo
đến cuối năm 2010 thì vốn điều lệ chỉ được ghi nhận ở mức 13.224 tỷ đồng, chỉ tăng

44

1.123 tỷ đồng (tăng trên 9%) cho nên hệ số an toàn vốn của Vietcombank cũng không
cải thiện nhiều.
Tuy Vietcombank đang là một trong những NHTM đứng đầu về quy mô vốn chủ sở
hữu song con số 20.384 tỷ đồng vào năm 2010 vẫn chưa đạt kế hoạch đã đề ra khi bắt
đầu triển khai cổ phần hóa tại Vietcombank.
 Tỷ lệ Vốn tự có / Tổng tài sản Có, tỷ lệ này nhằm đánh giá mức độ rủi ro của
tổng tài sản Có của một ngân hàng. Theo qui định của NHNN từ năm 1992 thì tỷ lệ này
phải được duy trì ở mức tối thiểu là 5%. Như vậy, với tỷ lệ 6,3% (năm 2008), 6,5% (năm
2009) và 6,6% (năm 2010) lớn hơn mức 5% cho thấy ngân hàng đảm bảo an toàn trong
kinh doanh.
 Tỷ lệ Vốn tự có / Tổng vốn huy động đưa ra nhằm giới hạn mức huy động vốn
của ngân hàng để tránh tình trạng khi ngân hàng huy động vốn quá nhiều vượt quá mức
bảo vệ của vốn tự có làm ngân hàng mất khả năng chi trả, hệ số này phải lớn hơn 5%
(Huy động nhỏ hơn hoặc bằng 20 lần vốn tự có). Theo bảng tính toán trên thì
Vietcombank duy trì ở mức khá an toàn 9%-10%.
2.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tài sản Có.
Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tài sản Có.
Chỉ tiêu
2008
2009
50,79%
55,43%
Tổng dư nợ TD/Tổng TS
70,50%
83,57%
Tổng dư nợ TD/Huy động
4,62%
2,47%
Nơ quá hạn
(Nguồn: BCTC của Vietcombank và tính toán của tác giả)

2010
57%
85%
2,78%

Từ bảng trên cho thấy Vietcombank sử dụng nguồn vốn ở mức trung bình, tuy đã tận
dụng tối đa nguồn vốn huy động được để cho vay, hiệu quả sử dụng những đồng vốn huy
động được chưa cao vì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ mang lại thu nhập lớn nhất cho
ngân hàng, nhưng tỷ lệ Tổng dư nợ cho vay/ Tổng tài sản chỉ ở mức 50%-57%, điều này
cũng cho thấy phù hợp với môi trường kinh doanh ở Việt Nam, sức mạnh hệ thống ngân
hàng còn thấp.
Ngoài ra, việc kinh doanh nguồn vốn huy động được có hiệu quả hay không còn phụ
thuộc vào chất lượng của đồng vốn đưa ra kinh doanh, thông qua các thông số về nợ quá
hạn. Nợ quá hạn tại Vietcombank đã được cải thiện đáng kể từ tỷ lệ nợ quá hạn là 4,62%
năm 2008 thì sang năm 2009 tỷ lệ này chỉ còn ở mức 2,47% nhỏ hơn 3% theo qui định

45

của NHNN. Tuy đến năm 2010, tỷ lệ này tăng lên 2,78% nhưng vẫn được khống chế
dưới mức 3% như kế hoạch.
Bảng 2.7: Dư nợ tín dụng phân theo chất lượng.
Chỉ tiêu
2008 Tỷ trọng 2009 Tỷ trọng 2010 T.trọng
Nợ đủ tiêu chuẩn(Nhóm I)
104.530 92,67% 130.089 91,86% 153.474
87%
Nợ cần chú ý(II)
3.061
2,71%
8.034
5,67% 17.242
10%
Nợ dưới tiêu chuẩn(III)
921
0,82%
441
0,31%
982
1%
Nợ nghi ngờ(IV)
813
0,72%
395
0,28%
292
0%
Nợ có khả năng mất vốn(V)
3.468
3,07%
2.663
1,88%
3.610
2%
Tổng cộng
112.793 100,00% 141.622 100,00% 175.600
100%
( Nguồn: BCTC Vietcombank năm 2008, 2009 và 2010)
Mặc dù tỷ lệ nợ xấu năm 2010 chỉ tăng ít so với năm 2009 và giảm nhiều so với năm
2008 song chi tiết tỷ trọng các khoản nợ quá hạn cho thấy, các khoản nợ quá hạn trên
360 ngày (nợ có khả năng mất vốn) của năm 2010 lại tăng nhiều so với năm 2009 và
tăng hơn cả năm 2008 và các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày (nợ cần chú ý) lại tăng cao,
chiếm 10 % trong tổng dư nợ năm 2010. Như vậy, tỷ lệ nợ quá hạn giảm do dư nợ tăng
cao chứ không phải do chất lượng tín dụng được cải thiện.
2.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời.
Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời.
Chỉ tiêu
ROA
ROE
NIM
TN thuần từ lãi
TS có sinh lời

NM
TN thuần ngoài lãi

EPS
LN dành cho CĐ

2008

2009

2010

1,22%
19,44%
3,66%

1,53%
23,46%
2,99%

1,36%
20,52%
2,91%

6,622
180,862

6,499
217,095

8.348
286.584

-1,70%

-0,69%

-1,02%

-3,081

-1,494

-2.922

1.931

2.871

3.161

2.336

3.474

(Nguồn: BCTC của Vietcombank và tính toán của tác giả)
 Khả năng sinh lời của tài sản (ROA): ROA là chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý
tài sản của ngân hàng, cho thấy khả năng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng
thành thu nhập ròng. Qua bảng ROA cho chúng ta thấy cứ 100 đồng tài sản của
Vietcombank tạo ra được 1,53 đồng lợi nhuận sau thuế vào năm 2009 và 1,36 đồng lợi
nhuận sau thuế vào năm 2010.
Xét về phương diện tăng trưởng, Vietcombank đã đạt được những kết quả không
nhỏ. Tổng tài sản tăng 24.726 tỷ đồng năm 2008, tăng 33.406 tỷ năm 2009 và đến 2010