Tải bản đầy đủ
7 Tóm tắt Chƣơng 4

7 Tóm tắt Chƣơng 4

Tải bản đầy đủ

43
trừ lãi suất tiền gửi cơ bản có tốc độ điều chỉnh gần như ngay lập tức với thay đổi
chính sách thì chỉ tốn khoảng 1 tháng rưỡi để các loại lãi suất ngắn hạn điểu chỉnh
về mức trung bình, nhưng mất từ 2 tháng rưỡi đến gần 3 tháng để các loại lãi suất
trung dài hạn thực hiện tiến trình giống như vậy.

44
CHƢƠNG 5:

KẾT LUẬN
Chính sách lãi suất là một công cụ của chính sách tiền tệ, vì vậy, mục tiêu theo đuổi
của chính sách lãi suất phải nằm trong mục tiêu của chính sách tiền tệ, quá trình
hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất trong từng thời kỳ luôn phải đảm bảo mục tiêu
bao trùm của chính sách tiền tệ là ổn định tiền tệ, kiểm soát lạm phát, hỗ trợ tăng
trưởng kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô. Ở mỗi nước, Ngân hàng trung ương căn cứ
vào luật định, điều kiện và bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, thị trường tài chính tiền tệ ở mỗi nước, cũng như địa vị pháp lý của Ngân hàng trung ương, mục tiêu
của chính sách tiền tệ (lạm phát hoặc đa mục tiêu) để áp dụng cơ chế điều hành lãi
suất phù hợp trong từng thời kỳ nhằm ổn định và phát triển thị trường tiền tệ, tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng và sự phân bổ có hiệu quả các nguồn
vốn trong nền kinh tế. Điều đó có nghĩa, sự thay đổi trong cơ chế điều hành lãi suất
không được gây ra những cú sốc thị trường, đảm bảo tính ổn định và thực hiện các
mục tiêu kiểm soát lạm phát, tăng trưởng kinh tế.
Dựa trên cơ sở cơ chế điều hành lãi suất của NHNN, xu hướng cung - cầu vốn thị
trường, lạm phát, mức độ rủi ro và lãi suất thị trường quốc tế, các NHTM ấn định
lãi suất bán lẻ của mình. Trong bài nghiên cứu này xem xét sự truyền dẫn trong dài
hạn của lãi suất chính sách đến nhiều loại lãi suất bán lẻ khác nhau bao gồm các loại
lãi suất vay thế chấp và tiền gửi với nhiều kỳ hạn khác nhau. Thứ hai, đề tài nghiên
cứu sự truyền dẫn trong ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh của các loại lãi suất bán lẻ
này.
Từ kết quả thu được qua xử lý của phần mềm Eviews 6.0 cho thấy chuỗi dữ liệu của
các biến dừng ở sai phân bậc 1 nghĩa là bậc tích hợp của các biến là I(1), có tồn tại
1 vectơ đồng tích hợp giữa các biến nghiên cứu làm cơ sở cho việc áp dụng mô hình
hiệu chỉnh sai số ECM để xác định mối quan hệ trong ngắn hạn. Mô hình nghiên
cứu trong ngắn hạn cho thấy các biến lãi suất bán lẻ chịu tác động của chính nó với
mức truyền dẫn không hoàn toàn.

45
Ở mô hình dài hạn, biến động của yếu tố lãi suất cơ bản có tác động mạnh đến sự
biến động của các loại lãi suất cơ bản. Mức độ truyền dẫn của lãi suất cơ bản đến lãi
suất bán lẻ trong khoảng từ 1.18 đến 3.95. Mức độ truyền dẫn của lãi suất bán lẻ
ngắn hạn thì cao hơn lãi suất bán lẻ dài hạn. Lãi suất ngắn hạn có độ tương quan cao
hơn so với lãi suất dài hạn. Lãi suất dài hạn bị ảnh hưởng không chỉ bởi lãi suất
ngắn hạn hiện tại mà còn cả lãi suất ngắn hạn tương lai.
Mức độ truyền dẫn của lãi suất cho vay cao hơn so với lãi suất tiền gửi các kỳ hạn.
Cuối cùng là tốc độ điều chỉnh về mức cân bằng là khác nhau giữa các loại lãi suất
bán lẻ.
Với những kêt quả đo lường ta thấy được vai trò và mức độ truyền dẫn của yếu tố
lãi suất cơ bản trong việc định hướng và điều hành thị trường tiện tệ thông qua kênh
lãi suất. Do đó, trong điều kiện thị trường Việt Nam, trước mắt là phải thiết lập một
mức lãi suất cơ bản có tác dụng định hướng được lãi suất thị trường. Theo kinh
nghiệm của một số nước trên thế giới, để có thể phát huy được tốt vai trò định
hướng của lãi suất cơ bản thì bản thân ngân hàng trung ương của quốc gia đó phải
xác định được những mục tiêu điều hành cụ thể trên cơ sở định lượng cụ thể về lạm
phát, tăng trưởng, hoặc lãi suất ngắn hạn mà tại đó nền kinh tế đạt trạng thái cân
bằng. Vì vậy, việc hoàn thiện cơ chế hình thành lãi suất cơ bản - làm cơ sở định
hướng chuẩn mực cho lãi suất thị trường, thị trường tiền tệ là một việc cần thiết.
Trên cơ sở mức lãi suất cơ bản, hình thành đồng bộ các mức lãi suất chỉ đạo, như lãi
suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm và lãi suất nghiệp vụ
thị trường mở nhằm chủ động điều tiết lãi suất thị trường và các hành vi cho vay, đi
vay của các thành viên trên thị trường tiền tệ. Lượng tiền cung ứng sẽ được điều tiết
hợp lý để đảm bảo các mức lãi suất mục tiêu.
Đối với lãi suất huy động, lãi suất cho vay do những bất cập về cấu trúc thị trường
hiện nay làm nảy sinh tình trạng cạnh tranh lãi suất thiếu lành mạnh, cũng như là
diễn biến của lãi suất thực huy động, cho vay có thể làm kỳ vọng lạm phát gia tăng

46
nên việc thực hiện duy trì mức lãi suất trần trong giai đoạn này là cần thiết để bình
ổn mặt bằng lãi suất.

47

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

A.

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
1.

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, “Kinh tế lượng cơ sở - Các
phương pháp định lượng II – Chương 21: Chuỗi thời gian trong kinh tế
lượng”

2.

Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2007), “Thống kê ứng dụng
trong Kinh tế xã hội”, Nhà xuất bản Thống kê.

3.

Nguyễn Phi Lân (2010), “Cơ chế truyền dẫn tiền tệ dưới góc nhìn định
lượng”.

4.

Nguyễn Quang Đông (2008), “Kinh tế lượng chương trình nâng cao”,
Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật.

5.

Nguyễn Thị Ngọc Trang (2006), “Quản trị rủi ro tài chính”, Nhà xuất
bản Thống kê.

6.

Nguyễn Thị Minh Huệ (2011), “Phân tích hiệu quả của chính sách lãi
suất năm 2011”.

7.

Phạm Trí Cao (2009), “Kinh tế lượng ứng dụng”, Nhà xuất bản thống kê.

8.

Phùng Thanh Bình “Hướng dẫn sửdụng Eviews 5.1”

9.

Trần Ngọc Thơ chủ biên, 2005. Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà
xuất bản Thống kê.

B.

TÀI LIỆU TIẾNG ANH
1.

Bondt, G. D., 2002. “Retail bank interest rate pass-through: New
evidence from the Euro area level”. Working paper No.136, European
Central Bank Working Paper Series

2.

Chong, B. S., Liu, M. H., Shrestha, K. (2005), “Monetary transmission

48
via the administered interest rate channel”. Journal of Banking and
Finance, Forthcoming.
3.

Jesus Gonzalo (1994), “Five alternative methods of estimating long run
equilibrium relationships”, Journal of Econometrics 60 (1994) 203-233
North-Holland.

4.

Harald Sander, Stefanie Kleimeier, (2006) “Expected versus unexpected
monetary policy impulses and interest rate pass through in euro-zone’s
retail banking markets”. Journal of Banking and Finance, 30, 1839 1870

5.

Harald Sander, Stefanie Kleimeier, (2006) “Interest Rate Pass Through
in the Common Monetary Area of the SACU countries”. South African
Journal of Economics.

6.

Ming-Hua Liu, Dimitri Margaritis and Alireza Tourani-Rad (2005),
“Monetary policy transparency and pass-through of retail interest
rates”. Enterprise and Inovation, Research paper series Faculity of
Bussiness ISSN Number 1176-1997.

7.

Phillips, P.C.B. and Loretan, M., (1991) “Estimating long-run
equilibria”, The Review of Economic Studies 58(3), 407-436.

8.

Sarno, L., Thornton, D.L., (2003) “The dynamic relationship between the
federal funds rate and the Treasury bill rate: An empirical investigation”.
Journal of Banking and Finance 27, 1079-1110.

9.

Soren Johansen (1988), “Statistical analysis of cointergiration vectors”,
Journal of Economic Dynamics and Control 12 (1988) 231-254 North Holland

49
PHỤ LỤC 01:
KIỂM ĐỊNH TÍNH DỪNG THEO PHƢƠNG PHÁP AUGMENTED
DICKEY FULLER (ADF)
ADF LSCB

Null Hypothesis: LSCB has a unit root
Exogenous: Constant
Lag Length: 1 (Automatic based on SIC, MAXLAG=10)

Augmented Dickey-Fuller test statistic
Test critical values:
1% level
5% level
10% level

t-Statistic

Prob.*

-3.430771
-3.530030
-2.904848
-2.589907

0.0132

*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(LSCB)
Method: Least Squares
Date: 11/26/12 Time: 22:46
Sample (adjusted): 2007M03 2012M10
Included observations: 68 after adjustments
Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

Prob.

LSCB(-1)
D(LSCB(-1))
C

-0.131834
0.634338
1.163398

0.038427
0.095773
0.343486

-3.430771
6.623338
3.387034

0.0011
0.0000
0.0012

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)

0.427396
0.409778
0.516680
17.35231
-50.05124
24.25827
0.000000

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat

0.011029
0.672534
1.560331
1.658250
1.599129
2.032117

ADF D(LSCB)
Null Hypothesis: D(LSCB) has a unit root
Exogenous: Constant
Lag Length: 0 (Automatic based on SIC, MAXLAG=10)

Augmented Dickey-Fuller test statistic
Test critical values:
1% level

t-Statistic

Prob.*

-4.258222
-3.530030

0.0011

50
5% level
10% level

-2.904848
-2.589907

*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(LSCB,2)
Method: Least Squares
Date: 11/26/12 Time: 22:48
Sample (adjusted): 2007M03 2012M10
Included observations: 68 after adjustments
Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

Prob.

D(LSCB(-1))
C

-0.431045
0.004754

0.101227
0.067585

-4.258222
0.070344

0.0001
0.9441

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)

0.215523
0.203637
0.557245
20.49447
-55.70983
18.13246
0.000067

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat

-1.84E-17
0.624440
1.697348
1.762628
1.723214
1.850476

ADF TG_06M
Null Hypothesis: TG_06M has a unit root
Exogenous: Constant
Lag Length: 2 (Automatic based on SIC, MAXLAG=10)

Augmented Dickey-Fuller test statistic
Test critical values:
1% level
5% level
10% level

t-Statistic

Prob.*

-2.967341
-3.531592
-2.905519
-2.590262

0.0432

*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(TG_06M)
Method: Least Squares
Date: 11/28/12 Time: 09:27
Sample (adjusted): 2007M04 2012M10
Included observations: 67 after adjustments
Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

Prob.

TG_06M(-1)
D(TG_06M(-1))
D(TG_06M(-2))
C

-0.140454
0.158123
0.383932
1.575820

0.047333
0.113786
0.115418
0.542953

-2.967341
1.389645
3.326460
2.902315

0.0042
0.1695
0.0015
0.0051

51

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)

0.222746
0.185734
1.052643
69.80756
-96.44405
6.018209
0.001135

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat

0.017910
1.166535
2.998330
3.129953
3.050413
2.150096

ADF D(TG_06M)
Null Hypothesis: D(TG_06M) has a unit root
Exogenous: Constant
Lag Length: 1 (Automatic based on SIC, MAXLAG=10)

Augmented Dickey-Fuller test statistic
Test critical values:
1% level
5% level
10% level

t-Statistic

Prob.*

-3.800889
-3.531592
-2.905519
-2.590262

0.0046

*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(TG_06M,2)
Method: Least Squares
Date: 11/26/12 Time: 22:54
Sample (adjusted): 2007M04 2012M10
Included observations: 67 after adjustments
Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

Prob.

D(TG_06M(-1))
D(TG_06M(-1),2)
C

-0.589455
-0.305661
0.010557

0.155084
0.119018
0.136245

-3.800889
-2.568203
0.077488

0.0003
0.0126
0.9385

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)

0.478243
0.461939
1.114984
79.56412
-100.8265
29.33128
0.000000

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat

-4.93E-17
1.520032
3.099300
3.198018
3.138363
2.033033

ADF TG_12M
Null Hypothesis: TG_12M has a unit root
Exogenous: Constant
Lag Length: 1 (Automatic based on SIC, MAXLAG=10)
t-Statistic

Prob.*

52

Augmented Dickey-Fuller test statistic
Test critical values:
1% level
5% level
10% level

-2.637213
-3.530030
-2.904848
-2.589907

0.0906

*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(TG_12M)
Method: Least Squares
Date: 11/26/12 Time: 22:56
Sample (adjusted): 2007M03 2012M10
Included observations: 68 after adjustments
Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

Prob.

TG_12M(-1)
D(TG_12M(-1))
C

-0.144260
0.291102
1.606382

0.054702
0.117873
0.616853

-2.637213
2.469623
2.604154

0.0104
0.0162
0.0114

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)

0.141740
0.115332
1.157509
87.08880
-104.9001
5.367314
0.006960

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat

0.030882
1.230649
3.173533
3.271452
3.212332
2.051326

ADF D(TG_12M)

Null Hypothesis: D(TG_12M) has a unit root
Exogenous: Constant
Lag Length: 0 (Automatic based on SIC, MAXLAG=10)

Augmented Dickey-Fuller test statistic
Test critical values:
1% level
5% level
10% level

t-Statistic

Prob.*

-6.461018
-3.530030
-2.904848
-2.589907

0.0000

*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(TG_12M,2)
Method: Least Squares
Date: 11/26/12 Time: 22:57
Sample (adjusted): 2007M03 2012M10
Included observations: 68 after adjustments
Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

Prob.

53
D(TG_12M(-1))
C

-0.776286
0.022329

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)

0.387441
0.378160
1.208600
96.40715
-108.3563
41.74476
0.000000

0.120149
0.146636

-6.461018
0.152272

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat

0.0000
0.8794
-0.007353
1.532651
3.245773
3.311053
3.271639
1.993885

ADF TG_18M
Null Hypothesis: TG_18M has a unit root
Exogenous: Constant
Lag Length: 2 (Automatic based on SIC, MAXLAG=10)

Augmented Dickey-Fuller test statistic
Test critical values:
1% level
5% level
10% level

t-Statistic

Prob.*

-3.140896
-3.531592
-2.905519
-2.590262

0.0283

*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(TG_18M)
Method: Least Squares
Date: 11/26/12 Time: 22:58
Sample (adjusted): 2007M04 2012M10
Included observations: 67 after adjustments
Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

Prob.

TG_18M(-1)
D(TG_18M(-1))
D(TG_18M(-2))
C

-0.166545
0.220345
0.304249
1.762158

0.053025
0.117000
0.122786
0.565959

-3.140896
1.883288
2.477873
3.113580

0.0026
0.0643
0.0159
0.0028

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)

0.204911
0.167049
0.816472
41.99743
-79.42156
5.412127
0.002236

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat

ADF D(TG_18M)
Null Hypothesis: D(TG_18M) has a unit root
Exogenous: Constant

0.022388
0.894605
2.490196
2.621819
2.542280
2.052794