Tải bản đầy đủ
3 Mô hình hiệu chỉnh sai số ECM (Error corection model)

3 Mô hình hiệu chỉnh sai số ECM (Error corection model)

Tải bản đầy đủ

26
với EC là phần dư của mô hình Ytvới Xt. Số hạng α2ECt-1 đo mức độ mất cân bằng
ở kỳ trước. Mô hình (*) ước lượng sự thay đổi của Yt vào sự thay đổi của Xt và sự
mất cân bằng ở kỳ trước.
Như đã nêu, nếu Yt và Xt là các chuỗi không dừng thì hồi quy giữa chúng có thể là
giả tạo. Nếu Yt và Xt đồng liên kết bậc 1, do đó sai phân của chúng dừng. Khi đó ta
có thể thực hiện hồi quy giữa ΔY và ΔX.
Trong dài hạn ta có Yt = Yt-1, do đó ΔY = 0, tương tự, ΔX = 0. Vì vậy không có
thay đổi ở điểm cân bằng. Trong khi đó xét trong ngắn hạn lại có sự mất cân bằng.
ΔY = β1 + β2ΔX + β3ECt-1 + εt

(3.3)

Trong đó EC là phần dư khi hồi quy Y phụ thuộc vào X, εt là nhiễu trắng.
Số hạng β3ECt-1 chính là phần mất cân bằng. Mô hình 3.3 ước lượng sự phụ thuộc
của mức thay đổi ΔY vào mức thay đổi ΔX và mức cân bằng ở thời kỳ trước. Mô
hình (3.3) được gọi là mô hình ECM.
Do các biến sai phân đều là chuỗi dừng mô hình ECM được ước lượng bằng hồi
quy OLS.
Như vậy, từ kết quả khảo sát các biến nghiên cứu có mối quan hệ đồng liên kết. Do
sai phân của các biến là chuỗi dừng nên có thể tiến hành hồi qui theo sai phân giữa
biến phụ thuộc là các loại lãi suất bán lẻ và sai phân của các biến tác động là lãi suất
cơ bản, bổ sung thêm vào phương trình phần dư EC thu được từ phương trình hồi
qui đồng liên kết (3.3) ở trên và lấy độ trễ t-i. Mô hình này gọi là mô hình hiệu
chỉnh sai số ECM được thể hiện như sau:

Trong đó:

27
- yt

: Sai phân bậc 1 của biến phụ thuộc là các loại lãi suất bán lẻ

- yt-i

: Sai phân bậc 1 của các loại lãi suất cơ bản lấy độ trễ i

- xt

: Sai phân bậc 1 của biến độc lập là lãi suất cơ bản

- xt-i

: Sai phân bậc 1 của lãi suất cơ bản lấy độ trễ i

-

: đo lường độ lớn của sự mất cân bằng tại thời
điểm (t – 1) và nó là phần dư dài hạn trong PT (1)

-

: Sai số

-

: Đo lường mức độ tác động của sự truyền dẫn lãi suất

-

& : Hệ số điều chỉnh biến động

Một loại phương trình tương tự mô tả sự biến động điều chỉnh trong chính sách
- 
: Độ điều chỉnh sai số khi lãi suất lệch so với lãi suất cân bằng
lãi suất (xt). Đó là(độmang
trễ điều
của sựtrở
truyền
hoàn
giá chỉnh
trị âmtrung
vì lãibình
suất (MAL)
có xu hướng
lại lãidẫn
suất
cân
toàn trong mô hìnhbằng
ECM áp dụng Hendry (1995) như sau:

MAL: đo lường bình quân trọng số của tất cả độ trễ và đo lường tốc độ phản
ứng của lãi suất bán lẻ khi chính sách lãi suất cơ bản. Một vài nghiên cứu cho
thấy rằng: sự điều chỉnh trong ngắn hạn là bất cân xứng. Nói cách khác, tốc độ
điều chỉnh lãi suất là khác nhau khi lãi suất trên mức cân bằng và khi lãi suất
dưới mức cân bằng (Chong, 2005 và Scholnick, 1996).
3.4 Dữ liệu nghiên cứu
Để đo lường mức độ truyền dẫn của chính sách tiền tệ lên lãi suất bán lẻ cụ thể
là sự truyền dẫn của lãi suất cơ bản lên lãi suất bán lẻ, tác giả sử dụng dữ liệu
của chuỗi các loại lãi suất hàng tháng từ 02 nguồn:

28
 Lãi suất cơ bản: Lãi suất cơ bản của ngân hàng trung ương là một công
cụ quan trọng, nếu không nói là chủ yếu, của chính sách tiền tệ quốc gia,
nhắm đến những mục tiêu kinh tế vĩ mô như thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, ổn định giá cả, duy trì một tình trạng thăng bằng toàn dụng. Ngân
hàng trung ương còn sử dụng công cụ lãi suất để định hướng tín dụng
cho hệ thống ngân hàng. Ở đây ta sử dụng lãi suất cơ bản được NHNN
Việt Nam công bố.
 Lãi suất bán lẻ: lãi suất cho vay ngắn hạn, lãi suất cho vay trung hạn, lãi
suất tiền gửi VND kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng, 18 tháng và 24 tháng dựa
trên lãi suất bán lẻ được công bố của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam.
Như vậy các biến sẽ sử dụng để đo lường mức độ truyền dẫn trong bài nghiên
cứu sẽ bao gồm 7 biến gồm: LSCB, TG_06M, TG_12M, TG_18M, TG_24M,
VTC_NH, VTC_TDH. Trong đó:
- LSCB

: Lãi suất cơ bản

- TG_06M

: Lãi suất tiền gửi VND kỳ hạn 6 tháng

- TG_12M

: Lãi suất tiền gửi VND kỳ hạn 12 tháng

- TG_18M

: Lãi suất tiền gửi VND kỳ hạn 18 tháng

- TG_24M

: Lãi suất tiền gửi VND kỳ hạn 24 tháng

- VTC_NH

: Lãi suất cho vay ngắn hạn

- VTC_TDH : Lãi suất cho vay trung hạn
Thời gian lấy mẫu

: Từ tháng 01/2007 đến tháng 10/2012

Cỡ mẫu

: 70 tháng

3.5 Tóm tắt chƣơng 3

29
Chương này trình bày việc thiết lập mô hình nghiên cứu dựa giả thuyết về mối
quan hệ giữa các biến được lập từ chương 2. Căn cứ vào mô hình toán và mô
hình kinh tế lượng để khảo sát mối quan hệ của biến độc lập với biến phụ
thuộc. Dựa trên thành quả của kinh tế lượng hiện đại việc nghiên cứu hồi quy
các chuỗi dữ liệu thời gian đòi hỏi phải xét xem dữ liệu có tính dừng hay
không? Nếu có thì có thể dùng hồi quy theo phương pháp bình phương nhỏ
nhất cổ điển. Còn nếu dữ liệu không dừng buộc phải xét xem 2 biến có mối
quan hệ đồng liên kết không? Nếu có ta xét hồi quy đồng liên kết thể hiện mô
hình quan hệ dài hạn giữa các biến nghiên cứu.
Ngoài ra mô hình ECM cũng được xác định để tìm hiểu mối quan hệ trong
ngắn hạn như thế nào và quá trình cân bằng trở về xu hướng của mối quan hệ
dài hạn là như thế nào.
Chương này cũng nêu cụ thể hơn các biến nghiên cứu được tính toán, đo lường
như thế nào? Và thông tin cụ thể về nguồn dữ liệu được thu thập và sử dụng
cho nghiên cứu.