Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1

Tải bản đầy đủ

22

2.1.2 Sơ đồ tổ chức:

Tổng Giám Đốc

P. Tổng GĐ phụ
trách các công
trình phía Bắc

Giám Đốc
Thương Mại

Giám Đốc
Thương Mại

P. Tổng GĐ phụ
trách kỹ thuật

Giám Đốc quản
lý dự án

Giám Đốc Hành
Chánh Nhân sự

Giám Đốc Tài
Chính & Chiến
lược

Giám đốc An
toàn

P. Tổng GĐ phụ
trách kỹ thuật

Giám Đốc quản
lý dự án

Trưởng Phòng
Đấu Thầu

Trưởng Phòng
Formwork

Trưởng bộ phận
quản lý thi công
xây dựng

Trưởng phòng
Nhân sự

Trưởng phòng Kế
toán

Tưởng bộ phận
Công tác tạm

Trưởng phòng
hợp đồng

Trưởng Bộ phận
biện pháp thi
công

Trưởng bộ phận
quản lý thi công
cơ điện

Trưởng bộ phận
tiền lương

Trưởng phòng Tài
chính

Trưởng bộ phận
An toàn

Trưởng bộ phận
QA/QC

Trưởng Phòng
hành chánh

Trưởng phòng IT

Trưởng phòng
thiết bị

Trưởng Phòng
Thu mua

Trưởng Trung tâm
huấn luyện

Trưởng bộ phận
ISO

Trưởng phòng
thầu phụ

Trưởng bộ phận
kho

Trưởng phòng
quản lý chi phí

Giám Đốc Hành
Chánh Nhân sự

Giám Đốc Tài
Chính & Chiến
lược

Giám đốc An
toàn

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động tài chính tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng
Số 1:
2.2.1 Nhóm tỷ số tài chính về thanh khoản:
a. Tỷ số luân chuyển tài sản lưu động (tỷ số thanh toán hiện hành):

Số liệu về tỷ số luân chuyển tài sản cố định từ năm 2009 đến năm 2013 của
Cofico và 2 đối thủ cạnh tranh chính là Cotecons và Hòa Bình được thể hiện trong
bảng 2.1 dưới đây.

23

Bảng 2.1: Tỷ số luân chuyển tài sản lƣu động từ năm 2009 đến 2013
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu

2009

2010

2011

2012

2013

654,335

1,010,808

876,047

1,009,459

999,650

492,931

923,910

740,598

885,323

882,939

1.33

1.09

1.18

1.14

1.13

1,159,727

1,284,325

1,786,937

3,047,895

3,232,885

671,288

742,859

1,014,829

1,520,649

1,526,914

1.73

1.73

1.76

2.00

2.12

Hòa Bình Tài sản lưu
động

874,372

1,273,081

2,549,704

3,760,515

3,985,787

Nợ ngắn hạn

700,533

1,196,395

2,472,263

3,559,713

3,679,158

Rc

1.25

1.06

1.03

1.06

1.08

Rc

1.17

1.24

1.16

1.13

1.11

Tài sản lưu
động
Cofico

Nợ ngắn hạn
Rc

Cotecons

Tài sản lưu
động
Nợ ngắn hạn
Rc

Ngành
xây dựng

(Nguồn: Cofico, Cotecons và Hòa Bình (2009 - 2013). Báo cáo tài chính)
Dựa vào bảng 2.1 ta có thể thấy khả năng thanh toán hiện hành của Cofico có
phần tốt hơn so với Hòa Bình nhưng không tốt so với Coteccons nếu xem xét về
mặt đối thủ cạnh tranh. Nếu so sánh chỉ số này so với chỉ số chung của ngành xây
dựng thì khả năng thanh toán hiện hành của Cofico là tương đối phù hợp, chỉ thấp
hơn trong năm 2010. Tuy nhiên nhìn chung trên tổng thể thì chỉ số thanh toán hiện
hành của Cofico từ 1-2 là hợp lý.
b. Tỷ số thanh toán nhanh:

24

Số liệu về tỷ số thanh toán nhanh từ năm 2009 đến năm 2013 của Cofico và
2 đối thủ cạnh tranh chính là Cotecons và Hòa Bình được thể hiện trong bảng 2.2
dưới đây.
Bảng 2.2: Tỷ số thanh toán nhanh từ năm 2009 đến 2013
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu

2009

2010

2011

2012

2013

654,335

1,010,808

876,047

1,009,459

999,650

Tồn kho

202,360

428,751

416,807

307,895

262,112

Nợ ngắn hạn

492,931

923,910

740,598

885,323

882,939

0.92

0.63

0.62

0.79

0.84

1,159,727

1,284,325

1,786,937

3,047,895

3,232,885

Tồn kho

267,786

440,710

365,172

383,855

172,556

Nợ ngắn hạn

671,288

742,859

1,014,829

1,520,649

1,526,914

1.33

1.14

1.40

1.75

2.00

874,372

1,273,081

2,549,704

3,760,515

3,985,787

Tồn kho

193,612

150,352

198,546

221,371

212,492

Nợ ngắn hạn

700,533

1,196,395

2,472,263

3,559,713

3,679,158

Rq

0.97

0.94

0.95

0.99

1.03

Rq

0.73

0.82

0.67

0.67

0.66

Tài sản lưu
động
Cofico

Rq
Cotecons

Tài sản lưu
động

Rq
Hòa Bình Tài sản lưu
động

Ngành
xây dựng

(Nguồn: Cofico, Cotecons và Hòa Bình (2009 - 2013). Báo cáo tài chính)
Dựa vào bảng 2.2 ta có thể thấy khả năng thanh toán nhanh của Cofico là thấp
hơn so với 2 đối thủ cạnh tranh là Hòa Bình và Coteccons. Tuy nhiên, nếu so sánh
chỉ số này so với chỉ số chung của ngành xây dựng thì khả năng thanh toán nhanh

25

của Cofico là tương đối phù hợp, chỉ thấp hơn một ít trong năm 2010 và 2011.
2.2.2 Nhóm tỷ số tài chính về hoạt động:
a. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho:

Trong đó hàng tồn kho sẽ được tính là giá trị trung bình giữa 2 thời điểm đầu
và cuối năm của báo cáo tài chính.
Số liệu về tỷ vòng quay hàng tồn kho từ năm 2009 đến năm 2013 của Cofico
và 2 đối thủ cạnh tranh chính là Cotecons và Hòa Bình được thể hiện trong bảng 2.3
dưới đây.
Bảng 2.3: Tỷ số vòng quay hàng tồn kho từ năm 2009 đến 2013
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Doanh

Tồn kho
Ri

Cotecons

Doanh

Tồn kho
Ri

Tồn kho
Ri
Ngành

2011

2012

2013

774,623

1,340,573

1,493,541

1,218,252

1,488,025

163,412

315,556

422,779

362,351

285,004

4.74

4.25

3.53

3.36

5.22

1,962,328

3,303,784

4,509,633

4,477,276

4,780,801

208,649

354,248

402,941

374,514

278,206

9.40

9.33

11.19

11.95

17.18

1,763,456

1,768,168

3,055,298

4,064,893

3,432,447

295,739

171,982

174,449

209,959

216,932

5.96

10.28

17.51

19.36

15.82

2.53

2.74

2.20

1.74

1.77

thu

thuần

Hòa Bình Doanh
thuần

2010

thu

thuần
Cofico

2009

thu

Ri

xây dựng
(Nguồn: Cofico, Cotecons và Hòa Bình (2009 - 2013). Báo cáo tài chính)

26

Dựa vào bảng 2.3 ta có thể thấy chỉ số vòng quay hàng tồn kho của Cofico từ
2009 đến 2013 hầu như cao hơn so với chỉ số ngành xây dựng, Tuy nhiên, nếu so
sánh với 2 đối thủ cạnh tranh là Hòa Bình và Coteccons thì chỉ số này còn thấp hơn
nhiều so với đối thủ. Chính vì thế, Cofico cần phải có giải pháp tốt hơn nữa để tăng
vòng quay hàng tồn kho nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa, giảm tồn kho và nâng
cao lợi nhuận cho công ty, đồng thời nâng cao vị thế cạnh tranh so với các đối thủ
cạnh tranh trực tiếp trên thị trường.
b. Kỳ thu tiền bình quân:

Số liệu về chỉ số kỳ thu tiền bình quân từ năm 2009 đến năm 2013 của
Cofico và 2 đối thủ cạnh tranh chính là Cotecons và Hòa Bình được thể hiện trong
bảng 2.4 dưới đây.
Bảng 2.4: Chỉ số kỳ thu tiền bình quân từ năm 2009 đến 2013
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu

2009

2010

2011

2012

2013

Phải thu

282,928

464,875

351,500

592,961

637,256

2,152

3,724

4,149

3,384

4,133

131

125

85

175

154

307,944

513,483

1,146,444

1,457,890

1,606,346

5,451

9,177

12,527

12,437

13,280

56

56

92

117

121

488,635

843,542

1,680,305

2,872,484

2,940,660

4,898

4,912

8,487

11,291

9,535

100

172

198

254

308

Doanh
Cofico

thu

bình quân
ACP

Cotecons

Phải thu
Doanh

thu

bình quân
ACP
Hòa Bình Phải thu
Doanh thu
bình quân
ACP

(Nguồn: Cofico, Cotecons và Hòa Bình (2009 - 2013). Báo cáo tài chính)

27

Dựa vào bảng 2.4 ta có thể thấy chỉ số kỳ thu tiền bình quân của Cofico từ
2009 đến 2013 là thấp hơn so với Hòa Bình nhưng cao hơn một ít so với Coteccons.
Điều này chứng tỏ khả năng thu hồi nợ của Cofico là tốt hơn Hòa Bình nhưng
không tốt bằng Coteccons. Để nâng cao hiệu quả quản lý thu hồi công nợ và giúp
doanh nghiệp không bị khó khăn về vốn trong khâu thanh toán cho các nhà cung
cấp và thầu phụ thì Cofico cần phải tìm kiếm giải pháp nâng cao hơn nữa mức quay
vòng của các khoản phải thu làm cho mức thu lợi của việc đầu tư tài sản lưu động
của doanh nghiệp tăng lên tương đối.
c. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định:

Trong đó giá trị tài sản cố định được tính là giá trị trung bình giữa 2 thời
điểm đầu kỳ và cuối kỳ của báo cáo tài chính. Số liệu về chỉ số hiệu quả sử dụng tài
sản cố định từ năm 2009 đến năm 2013 của Cofico và 2 đối thủ cạnh tranh chính là
Cotecons và Hòa Bình được thể hiện trong bảng 2.5 dưới đây.
Bảng 2.5: Chỉ số hiệu quả sử dụng tài sản cố định từ năm 2009 đến 2013
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu

Cofico

Doanh thu
thuần
TS cố định
FAU

Cotecons

Doanh thu
thuần
TS cố định
FAU

Hòa Bình Doanh thu
thuần
TS cố định
FAU

2009

2010

2011

2012

2013

774,623

1,340,573

1,493,541

1,218,252

1,488,025

22,538

43,266

68,901

71,296

56,976

34

31

22

17

26

1,962,328

3,303,784

4,509,633

4,477,276

4,780,801

111,066

207,325

257,826

242,483

213,774

18

16

17

18

22

1,763,456

1,768,168

3,055,298

4,064,893

3,432,447

304,389

418,292

469,737

479,527

465,343

6

4

7

8

7

(Nguồn: Cofico, Cotecons và Hòa Bình (2009 - 2013). Báo cáo tài chính)

28

Dựa vào bảng 2.5 ta có thể thấy chỉ số hiệu quả sử dụng tài sản cố định của
Cofico từ 2009 đến 2013 là cao hơn so với 2 đối thủ cạnh tranh là Hòa Bình và
Coteccons. Điều này chứng tỏ tình hình hoạt động của Cofico tốt đã tạo ra doanh
thu thuần cao so với tài sản cố định, chứng tỏ việc đầu tư vào tài sản cố định của
Cofico là xác đáng, cơ cấu hợp lý, hiệu suất sử dụng cao.
d. Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản:

Trong đó giá trị tổng tài sản có được tính là giá trị trung bình giữa 2 thời
điểm đầu kỳ và cuối kỳ của báo cáo tài chính.
Số liệu về chỉ số hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản từ năm 2009 đến năm 2013
của Cofico và 2 đối thủ cạnh tranh chính là Cotecons và Hòa Bình được thể hiện
trong bảng 2.6 dưới đây.
Bảng 2.6: Chỉ số hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản từ năm 2009 đến 2013
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Doanh

Tổng TS
TAU

Cotecons

Doanh

Tổng TS
TAU

Tổng TS
TAU

2011

2012

2013

774,623

1,340,573

1,493,541

1,218,252

1,488,025

615,978

957,580

1,069,062

1,045,747

1,102,462

1.3

1.4

1.4

1.2

1.3

1,962,328

3,303,784

4,509,633

4,477,276

4,780,801

1,464,010

1,894,680

2,238,528

3,036,355

3,718,305

1.3

1.7

2.0

1.5

1.3

1,763,456

1,768,168

3,055,298

4,064,893

3,432,447

1,259,614

1,634,447

2,599,178

3,932,906

4,653,601

1.4

1.1

1.2

1.0

0.7

thu

thuần

Hòa Bình Doanh
thuần

2010

thu

thuần
Cofico

2009

thu

(Nguồn: Cofico, Cotecons và Hòa Bình (2009 - 2013). Báo cáo tài chính)

29

Dựa vào bảng 2.6 ta có thể thấy chỉ số hiệu quả sử dụng tài sản cố định của
Cofico từ 2009 đến 2013 là xấp xỉ bằng với Coteccons và Hòa Bình. Điều này
chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Cofico là tương đối phù hợp. Tuy nhiên
để có thể mang lại hiệu quả cao hơn cũng như đem lại mức thu lợi cao hơn từ việc
đầu tư thì Cofico cần phải tìm giải pháp nâng cao hơn nữa chỉ số này.
2.2.3 Nhóm tỷ số tài chính về đòn cân nợ:
a. Tỷ số nợ:

Số liệu về tỷ số nợ từ năm 2009 đến năm 2013 của Cofico và 2 đối thủ cạnh
tranh chính là Cotecons và Hòa Bình được thể hiện trong bảng 2.7 dưới đây.
Bảng 2.7: Tỷ số nợ từ năm 2009 đến 2013
Đơn vị tính: triệu đồng

Cofico

Chỉ tiêu

2009

2010

2011

2012

2013

Tổng nợ

564,955

932,108

761,938

897,274

890,648

Tổng TS

758,921

1,156,238

981,886

1,109,607

1,095,316

74%

81%

78%

81%

81%

Tổng nợ

674,244

748,832

1,022,087

1,535,073

1,606,996

Tổng TS

1,771,940

2,017,419

2,459,637

3,613,073

3,823,536

38%

37%

42%

42%

42%

718,615

1,243,493

2,557,711

3,800,531

3,769,725

1,355,935

1,912,959

3,285,396

4,726,785

4,580,416

Rd

53%

65%

78%

80%

82%

Rd

74%

73%

74%

74%

75%

Rd
Cotecons

Rd
Hòa Bình Tổng nợ
Tổng TS

Ngành
xây dựng

(Nguồn: Cofico, Cotecons và Hòa Bình (2009 - 2013). Báo cáo tài chính)
Dựa vào bảng 2.7 ta có thể thấy tỷ số nợ của Cofico từ 2009 đến 2013 là cao
hơn nhiều so với Coteccons và xấp xỉ bằng Hòa Bình. Nếu so sánh với tỷ số nợ của

30

ngành xây dựng thì tỷ số nợ của Cofico cũng đang cao hơn từ năm 2010 đến 2013.
Điều này cũng đáng báo động với Cofico vì dễ xảy ra vấn đề mất khả năng thanh
toán khi công ty phá sản. Chính vì thế cần phải tìm kiếm giải pháp thích hợp để điều
chỉnh giảm tỷ số này về mức an toàn hợp lý, hạn chế rủi ro về khả năng thanh toán
cho công ty, nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh lâu dài của công ty trên thị
trường.
b. Khả năng thanh toán lãi vay:

Số liệu về khả năng thanh toán lãi vay từ năm 2009 đến năm 2013 của
Cofico và 2 đối thủ cạnh tranh chính là Cotecons và Hòa Bình được thể hiện trong
bảng 2.8 dưới đây.
Bảng 2.8: Khả năng thanh toán lãi vay từ năm 2009 đến 2013
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu

Cofico

2009

2010

2011

2012

2013

EBIT

44,480

71,515

59,920

35,777

22,443

Chi phí lãi

2,794

18,080

44,324

31,371

16,351

15.9

4.0

1.4

1.1

1.4

265,241

312,841

283,242

300,151

331,009

0

0

0

444

0

676.0

+∞

vay
Rt

Cotecons

EBIT
Chi phí lãi
vay
Rt

Hòa Bình EBIT

+∞

+∞

+∞

84,142

233,759

331,119

315,446

153,153

21,964

48,361

145,952

158,412

109,423

3.8

4.8

2.3

2.0

1.4

Chi phí lãi
vay
Rt

(Nguồn: Cofico, Cotecons và Hòa Bình (2009 - 2013). Báo cáo tài chính)

31

Dựa vào bảng 2.8 ta có thể thấy khả năng trả lãi của Cofico từ 2011 đến 2013
là thấp hơn nhiều so với Coteccons và Hòa Bình và chỉ số này chỉ xấp xỉ bằng 1
nghĩa là khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp rất thấp do lợi nhuận trong những
năm này là rất thấp chỉ vừa đủ để trang trải lãi vay. Điều này cũng dễ nhận thấy vì
trong những năm 2011 đến 2013, ngành thi công xây dựng gặp rất nhiều khó khan
do suy thoái kinh tế toàn cầu, các chủ dự án thì không có kinh phí để tiếp tục đầu tư
dẫn đến một số dự án phải tạm ngưng thi công, các ngân hàng thì siết chặt tín dụng,
nên lợi nhuận của các doanh nghiệp xây dựng có phần sụt giảm đáng kể. Tuy nhiên
nếu so sánh với các đối thủ cạnh tranh của Cofico thì kết chỉ số khả năng trả lãi vay
của Cofico vẫn còn thấp hơn rất nhiều. Chính vì thế cần phải tìm kiếm giải pháp
thích hợp để cải thiện vấn đề này, hạn chế rủi ro và đem lại mức thu lợi cao hơn
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.4 Nhóm tỷ số tài chính về lợi nhuận:
a. Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần:

Số liệu về tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần từ năm 2009 đến năm
2013 của Cofico và 2 đối thủ cạnh tranh chính là Cotecons và Hòa Bình được thể
hiện trong bảng 2.9 dưới đây.

32

Bảng 2.9: Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần từ 2009 đến 2013
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu

2009

2010

2011

2012

2013

40,552

53,294

3,688

-5,220

5,086

774,623

1,340,573

1,493,541

1,218,252

1,488,025

5.2%

4.0%

0.2%

-0.4%

0.3%

261,305

290,987

280,081

292,252

321,491

1,962,328

3,303,784

4,509,633

4,477,276

4,780,801

13.3%

8.8%

6.2%

6.5%

6.7%

61,183

183,638

174,373

103,196

60,317

1,763,456

1,768,168

3,055,298

4,064,893

3,432,447

Rp

3.5%

10.4%

5.7%

2.5%

1.8%

Rp

5.0%

7.9%

6.1%

3.7%

2.3%

Lợi

nhuận

thuần
Cofico

Doanh

thu

thuần
Rp
Cotecons

Lợi

nhuận

thuần
Doanh

thu

thuần
Rp
Hòa Bình Lợi nhuận
thuần
Doanh
thuần

Ngành

thu

xây dựng
(Nguồn: Cofico, Cotecons và Hòa Bình (2009 - 2013). Báo cáo tài chính)
Dựa vào bảng 2.9 ta có thể thấy tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần của
Cofico từ 2009 đến 2013 là thấp hơn nhiều so với 2 đối thủ cạnh tranh là Coteccons
và Hòa Bình và chỉ số này cũng khá thấp so với chỉ số chung của ngành xây dựng.
Điều này chứng tỏ rằng kết quả hoạt động kinh doanh của Cofico là chưa đạt yêu
cầu, doanh nghiệp cần phải tìm kiếm giải pháp để cải thiện mức thu lợi cho công ty.