Tải bản đầy đủ
PHẦN 2 : THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HỒNG HẢI

PHẦN 2 : THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HỒNG HẢI

Tải bản đầy đủ

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

GVHD: Đào Thu Hà

 Đồng tiền sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ)
 Niên độ kế toán : Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng
01và kết thúc ngày 31 tháng 12 hằng năm dương lịch.
 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá gốc
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp xác đinh hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước
 Tài sản cố định:
Tài sản của công ty được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế
Khấu hao tài sản cố định được xác định theo phương pháp đường thẳng áp dụng
cho tất cả các tài sản theo tỷ lệ được tính toán để phân bổ trong suốt thời gian sử
dụng được ước tính.
 Phương pháp tính thuế:
-

Phương pháp tính thuế VAT : theo phương pháp khấu trừ

- Công ty tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: theo mức thuế suất 20 %
- Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân: Khấu trừ theo các biểu lũy tiến
sau khi trừ các khoản giảm trừ.
2.1.2. Hệ thống chứng từ kế toán:

 Đảm bảo sự hợp lệ của chứng từ:
Chứng từ kế toán là nguồn thông tin ban đầu được xem như nguồn nguyên
liệu mà kế toán sử dụng để qua đó tạo lập nên những thông tin có tính tổng hợp

SV: Đặng Thị Thúy

17

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

GVHD: Đào Thu Hà

và hữu ích để phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau. Vì vậy, chứng từ kế toán
có vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin của kế
toán.
Tính hợp lệ của chứng từ là nhân tố đặc biệt quan trọng trong công tác kế
toán nói chung và quyết toán thuế nói riêng. Do đó, trước khi lập Báo cáo tài
chính, Báo cáo quyết toán thuế các kế toán viên tại công ty phải kiểm tra, xác
định tính hợp lệ của toàn bộ chứng từ hóa đơn.
Hệ thống chứng từ kế toán tại công ty tuân thủ theo TT 200/2014/TT-BTC ngày
22/12/2014 của Bộ Tài chính (nội dung phải đầy đủ, phải rõ ràng, trung thực với
nội dung nghiệp vụ kinh tế, Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa,
sửa chữa trên chứng từ; trường hợp viết sai cần hủy bỏ, không xé rời ra khỏi
cuống…).

 Một số chứng từ kế toán áp dụng tại công ty hiện nay như:
- Hóa đơn các loại: hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường,…
- Phân hệ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo nợ,
giấy báo có,…;
- Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,…
- Phân hệ bán hàng và công nợ phải thu: Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất
kho, hóa đơn cung cấp dịch vụ, chứng từ bù trừ công nợ,…;
- Phân hệ mua hàng và công nợ phải trả: Phiếu nhập mua hàng, phiếu thanh
toán tạm ứng, phiếu xuất trả lại hàng cho nhà cung cấp,…;
- Phân hệ tài sản cố định: bút toán phân bổ khấu hao TSCĐ,…;
- Bảng tính lương và các khoản trích BHXH, BHYT...;

SV: Đặng Thị Thúy

18

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

GVHD: Đào Thu Hà

2.1.3. Hệ thống tài khoản kế toán:
Danh mục tài khoản kế toán đang áp dụng đúng với danh mục tài khoản
kế toán được quy định trong chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo thông
tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính.
Ngoài ra, Công ty còn mở thêm một số tài khoản cấp 2, cấp 3 hoặc gắn thêm
mã để tiện trong quá trình theo dõi và hạch toán.
Bảng biểu2.1. Bảng chi tiết tài khoản cấp 2 cấp 3
Số hiệu

Tên tài khoản

1551

Thành phẩm nhập kho

1557

Thành phẩm bất động sản

1561

Giá mua hàng hóa

1562

Chi phí mua hàng hóa

5111

Doanh thu bán hàng

2.1.4. Hệ thống sổ sách kế toán:
Công ty cổ phần Công Nghệ Hồng Hải sử dụng hình thức kế toán trên máy và
áp dụng ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ 2.1 : Ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

SV: Đặng Thị Thúy

19

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

GVHD: Đào Thu Hà

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Sổ, thẻ
kế toán
chi tiết

Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ Cái

Bảng
tổng hợp
chi tiết

Bảng cân
đối số phát
sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
2.1.5. Hệ thống báo cáo kế toán:
Chế độ kế toán: Theo thông tư 200/2014/TT- BTC.
Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/ 12 dương lịch hàng năm.
Báo cáo cuối năm

SV: Đặng Thị Thúy

- Báo cáo tài chính
- Quyết toán thuế TNCN
- Quyết toán thuế TNDN
20

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

GVHD: Đào Thu Hà

2.1.6. Bộ máy kế toán của công ty cổ phần Công Nghệ Hồng Hải:
2.1.6.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Công nghệ
Hồng Hải
Sơ đồ 2.2 : Tổ chức Bộ máy kế toán
Kế toán trưởng kiêm
trưởng phòng Hành
chính – Kế toán
Kế toán tổng
hợp

Kế toán thanh
toán

Thủ quỹ

2.1.6.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
 Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng Kế toán – hành chính:
Có nhiệm vụ phụ trách chung, điều hành mọi hoạt động trong phòng, hướng dẫn
chuyên môn và kiểm tra các nghiệp vụ kế toán theo đúng chức năng và pháp
lệnh thống kê, kế toán mà nhà nước ban hành
 Kế toán tổng hợp:
Có nhiệm vụ tổng hợp các chi phí liên quan đến quá trình mua bán và các chi
phí phát sinh tại Công ty, xác định kết quả kinh doanh trong tháng, phản ánh
tình hình mua bán hàng hóa của công ty. Đồng thời có nhiệm vụ so sánh đối
chiếu tổng hợp các số liệu để kế toán trưởng báo cáo.
SV: Đặng Thị Thúy

21

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

GVHD: Đào Thu Hà

 Kế toán thanh toán:
Nắm giữ các nhiệm vụ thanh toán của công ty như: Theo dõi quỹ tiền mặt, giám
sát công tác thanh toán với ngân hàng, khách hàng và người cung cấp, thanh
toán với công ty, trong nội bộ công ty và giám sát vốn bằng tiền mặt, chịu trách
nhiệm hạch toán các tài khoản 131, 331, 334, 111, 112…
 Thủ quỹ:
Nắm giữ tiền mặt của công ty, đảm nhiệm nhập xuất tiền mặt trên cơ sở các
phiếu thu, phiếu chi hợp pháp và hợp lệ ghi đúng nội dung chi phí kiêm kế toán
BHXH, BHYT, KPCĐ…

2.2. Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của công ty Cổ phần Công
Nghệ Hồng hải
2.2.1. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
2.2.1.1. Tình hình sử dụng lao động
Công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải gồm 30 thành viên. Trong đó, nữ
12 người, nam là 18 người
 Phân loại theo trình độ
Trình độ

Số lượng

Trên đại học

3

Đại học

12

Cao đẳng

14

Trung cấp

1

 Phân theo từng bộ phận

SV: Đặng Thị Thúy

22

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

Bộ phận

GVHD: Đào Thu Hà

Số lượng

Hội đồng quản trị

3

Ban kiểm soát

3

Ban giám đốc

3

Phòng kinh doanh

7

Phòng phát triển sản phẩm

6

Phòng hành chính - kế toán

4

Phòng chăm sóc khách hàng

4

2.2.1.2. Các hình thức trả lương và cách tính lương:
Để cho quá trình kinh doanh của xã hội nói chung và quá trinh kinh doanh
ở các doanh nghiệp nói riêng được diễn ra thường xuyên liên tục thì một vấn đề
thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động. Người lao động phải có vật sản phẩm
tiêu dùng để tái sản xuất sức lao đông, vì vậy họ tham gia lao động ở các doanh
nghiệp thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ chính là
tiền lương
Hiện nay tại công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian mà cụ
thể là:
Lương cơ bản từng người = Hệ số lương x Mức lương tổi thiểu
Lương ngày từng người = Lương cơ bản từng người / Số ngày công chế độ
Lương thời gian từng người = Lương ngày từng người x Số công từng người
Trong đó:
SV: Đặng Thị Thúy

23

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

GVHD: Đào Thu Hà

Hệ số lương : Là hệ số lương cơ bản thực tế của từng người
Mức lương tối thiểu: 1,150,000 nghìn đồng
Số ngày công theo chế độ là 26
Ngày công thực tế: Căn cứ trên bảng chấm công của các phòng
Lương học, họp phép = Lương ngày từng người x Số công học, họp phép
Lương BHXH = Lương ngày x Số công BHXH x 75%
Lương phụ cấp trách nhiệm = Mức lương tối thiểu x Tỷ lệ PC
Ví dụ:
Đặng Lan Phương là trưởng phòng Chăm sóc khách hàng có hệ số lương trách
nhiệm (HSLTN) là: 0.2, hệ số lương cơ bản (HSLCB) là 3, số ngày công 24.
Tính lương thời gian, lương phụ cấp trách nhiệm, lương tháng:
Lương thời gian = 24 x (3x 1,150,000)/26 = 3,184,615 (đồng)
Lương PCTN = 1,150,000 X 0.2 = 230,000 (đồng)
Lương tháng = Lương thời gian + Lương PCTN
= 3,184,615 + 230,000 = 3,414,615 (đồng)
2.2.1.3. Hạch toán tiền lương
Tài khoản sử dụng:
+ TK 334: Phải trả công nhân viên.
+ TK 338: Phải trả phải nộp khác.
+ TK641: Chi phí bán hàng
+ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
……. Và một số tài khoản liên quan khác.
Chứng từ sổ sách kế toán tiền lương:
+ Bảng chấm công (Mẫu số 01 – LĐTL).
+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL).
+ Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03 – LĐT)
2.2.1.4. Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ
SV: Đặng Thị Thúy

24

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

Giấy nghỉ ốm,
nghỉ phép

Bảng chấm công

GVHD: Đào Thu Hà

Phiếu tăng ca,
làm thêm giờ

Bảng thanh toán lương

22.1.5. Quy trình ghi sổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ tiền lương và các khoản trích theo lương

SV: Đặng Thị Thúy

25

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

GVHD: Đào Thu Hà

Bảng chấm công, giấy
nghỉ ốm, phép…

Sổ quỹ

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ Cái TK334, TK338

Sổ, thẻ
kế toán
chi tiết
TK334,
TK338

Bảng
tổng hợp
chi tiết

Bảng cân
đối số phát
sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
2.2.1.6. Nội dung và trình tự kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
Để đảm bảo đời sống sinh hoạt cho cán bộ, CNV trong Công ty, cứ đầu tháng
Công ty cho tạm ứng lương kỳ I. Tùy thuộc vào mức lương cơ bản của từng

SV: Đặng Thị Thúy

26

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

GVHD: Đào Thu Hà

người mà họ có thể ứng lương theo nhu cầu của mình nhưng không được vượt
mức quá mức lương cơ bản của mình.
Đơn vị: Công ty Cổ phần
Công nghệ Hồng Hải
Bộ phận: ……………….
Mã đơn vị SDNS:
………

PHIẾU CHI
Ngày 16
tháng 04 năm 2015

Quyển số: 27
Số: 05
Nợ TK334:2200,000
Có TK111: 2200,000

Mẫu số:02-TT
(Ban hành theo TT số
200/2014/TT-BTC
ngày 22/ 12/ 2014
của Bộ trưởng BTC)

Họ tên người nhận tiền: Đặng Lan Phương
Địa chỉ: Công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải
Lý do chi: Thanh toán tạm ứng lương kỳ I tháng 04/ 2015
Số tiền: 2,200,000 (Viết bằng chữ: Hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn)
Kèm theo: (01 chứng từ gốc) Bảng thanh toán tạm ứng lương kỳ I tháng
04/2015
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn
Ngày 16tháng 04 năm 2015
Thủ trưởng
Kế toán
Người lập
Thủ quỹ
Người
đơn vị
trưởng
phiếu
nhận tiền
(Ký, họ tên,
(Ký, họ tên
(Ký, họ tên
(Ký, họ tên
(Ký, họ tên
đóng dấu)

đóng dấu)

đóng dấu)

đóng dấu)

đóng dấu)
Đặng Lan Phương

SV: Đặng Thị Thúy

27

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6