Tải bản đầy đủ
PHẦN 1: MỘT SỐ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HỒNG HẢI

PHẦN 1: MỘT SỐ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HỒNG HẢI

Tải bản đầy đủ

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

GVHD: Đào Thu Hà

rộng thị trường ra khắp ba miền Bắc, Trung, Nam đều có đại lý của Công ty với
số lượng công nhân viên tại trụ sở chính là 30. Trải qua những năm tháng khó
khăn với thời kỳ kinh tế khủng khoảng với sự cố gắng Ban giám đốc, tập thể
lãnh đạo cũng như toàn bộ công nhân viên đã từng bước khẳng định và đưa công
ty trở thành là một trong những công ty hàng đầu về GPS toàn cầu là chính, bên
cạnh đó công ty còn có nhiều chức năng khác. Hiện nay, trên khắp cả nước đã
có tổng 22 đại lý nằm trải từ Bắc vào Nam và đã có 120 công ty lớn và nhỏ là
khách hàng thân quen của công ty, cũng như hàng trăm khách lẻ trên khắp đất
nước.
Với đội ngũ cán bộ, công nhân viên với trình độ kỹ thuật tay nghề cao, có
nhiều kinh nghiệm đã và đang đóng góp xây dựng Công ty ngày một phát triển
hơn.

1.2.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty Cổ phần Công nghệ Hồng
Hải:

Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Tổ chức của công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải

SV: Đặng Thị Thúy

8

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

GVHD: Đào Thu Hà

(Nguồn: Công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải)
 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận của công ty Cổ phần Công nghệ Hồng
Hải
Chức năng chung của các phòng ban trong Công ty là giúp Ban giám đốc nắm
tình hình, giám sát, kiểm tra, nghiên cứu, xây dựng chiến lược chuẩn bị cho các
kế hoạch sắp tới. Chức năng cụ thể của từng phòng ban như sau:
 Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là tổ chức đứng đầu của công ty Cổ phần công nghệ Hồng Hải
có quyền nhân danh công ty để quyết định các vấn đề có liên quan đến mục đích
quyền lợi của công ty. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát hoạt động của
Ban giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty. Quyền và nghĩa vụ
của hội đồng quản trị do pháp luật, điều lệ Công ty quy định.
 Ban kiểm soát
Ban kiểm soát của công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải gổm 03 thành viên.
Nhiệm kỳ của ban kiểm soát là 05 năm, thành viên Ban kiểm soát có thể được
bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra hợp
lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng của quản lý, điều hành hoạt
SV: Đặng Thị Thúy

9

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

GVHD: Đào Thu Hà

động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài
chính nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông. Ban kiểm soát hoạt động
độc lập với hội đồng quản trị và Ban giám đốc.
 Ban giám đốc:
Chịu trách nhiệm trước Công ty về tổ chức, điều hành hoạt động của công ty.
Ban giám đốc gồm có 03 thành viên:
• Tổng giám đốc: Phạm Quang Huy
• Giám đốc kinh doanh: Đỗ Đức Thiện
• Giám đốc kỹ thuật: Lê Xuân lý
 Phòng kinh doanh
Bộ phận kinh doanh có chức năng tư vấn cho Ban giám đốc về chiến lược
kinh doanh của công ty đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ
hoạt động kinh doanh trên. Nhiệm vụ cụ thể là:
Nghiên cứu thị trường, cập nhật các thông tin về thị trường, giá cả, tính
năng các sản phẩm và dịch vụ mà công ty đang kinh doanh.
Đề xuất các yêu cầu về tính năng, nghiệp vụ của sản phẩm mà công ty
đang kinh doanh nhằm đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng.
Tìm kiếm đối tác kinh doanh, duy trì quan hệ với khách hàng hiện tại,
phát triển mở rộng khách hàng mới, tìm kiếm khách hàng tiềm năng.
Tìm hiểu thông tin về các đối thủ cạnh tranh (giá cả, tính năng, chiến
lược, …), báo cáo và đề xuất giải pháp để ban giám đốc có quyết sách linh hoạt,
kịp thời.
Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng quý, hàng năm và những
giải pháp cụ thể, những đề xuất cần thiết để thực hiện được kế hoạch đề ra, trình
ban giám đốc để phê duyệt kế hoạch.
SV: Đặng Thị Thúy

10

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

GVHD: Đào Thu Hà

Mở rộng phát triển hệ thống đại lý bán hàng
Tham gia đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế, phối hợp triển khai thực
hiện và thanh quyết toán các hợp đồng.
Phòng phát triển sản phẩm
Bộ phận của phòng phát triển sản phẩm luôn kết hợp với phòng kinh doanh để
lên phương án mới nhất.
Phát triển các sản phẩm dịch vụ phục vụ mục đích kinh doanh của công
ty.
Phát triển các sản phẩm dịch vụ theo đơn đặt hàng của khách hàng.
Phối hợp với phòng Kinh doanh và phát triển thị trường để nâng cấp các
sản phẩm hiện có, phát triển các sản phẩn mới cho công ty.
Nghiên cứu, tư vấn với Ban Giám đốc các công nghệ mới, đường hướng
phát triển sản phẩm về mặt công nghệ.
 Phòng Hành chính- Kế toán
Quản trị công việc văn phòng, công tác nhân sự tiền lương
Cập nhật, tìm hiểu các chủ trương chính sách và các quy định của Nhà
nước có liên quan đến công tác quản lý tài chính, kế toán
Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, hợp lý, hợp lệ của các chứng từ đầu vào
như phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi.
Ghi chép sổ sách, hạch toán, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong kỳ.
Đối chiếu công nợ với nhà cung cấp, khách hàng theo định kỳ hoặc đột
xuất, đôn đốc và thực hiện thu hồi công nợ.
Kiểm kê hàng tồn kho, kiểm kê quỹ, két hàng tháng.
SV: Đặng Thị Thúy

11

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

GVHD: Đào Thu Hà

Lập các báo cáo kết quả kinh doanh, tồn quỹ, công nợ trình Giám đốc
hàng tháng, hàng quý, hàng năm.
Lập và nộp các báo cáo về công tác kế toán theo quy định của Nhà nước.
Kiểm tra, rà soát và chuẩn bị tài liệu để quyết toán với cơ quan thuế.
Lưu giữ hồ sơ, chứng từ kế toán.
Phân tích tình hình hoạt động tài chính, các chỉ tiêu về doanh số, phân tích
các báo cáo, tìm ra nguyên nhân những tồn tại và đề xuất giải pháp xử lý.
 Phòng Chăm sóc khách hàng
Thực hiện chăm sóc khách hàng sau bán hàng, hỗ trợ giải đáp thắc mắc
của khách hàng liên quan đến sản phẩm dịch vụ công ty đang kinh doanh.
Bảo trì bảo dưỡng phần mềm, thiết bị là sản phẩm của công ty cung cấp
cho khách hàng trong thời gian còn hạn bảo trì bảo dưỡng.
Kiểm tra và giám sát chất lượng sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ nâng cao chất
lượng sản phẩm dịch vụ của công ty.
Tư vấn định hướng chiến lược về nhiệm vụ và hướng kinh doanh của
phòng cho lãnh đạo.
1.3.

Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần

công nghệ Hồng hải
 Chức năng của công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải:
Công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải chuyên nghiên cứu, tư vấn, thiết
kế sản xuất, mua bán, cung cấp, cho thuê, triển khai, lắp đặt, đào tạo và chuyển
giao công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ: Tin học, điện tử, viễn thông, hệ
thống công nghệ thông tin, thiết bị điện tử – điều khiển, thiết bị định vị, thiết bị
phát sóng, linh kiện điện thoại.

SV: Đặng Thị Thúy

12

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

GVHD: Đào Thu Hà

Sản xuất phần mềm, sản xuất và xử lý số liệu, thông tin số hóa bao gồm:
dữ liệu số, ảnh vệ tinh, bản vẽ số hóa, ảnh chụp – ảnh số, biên tập và thành lập
các tài liệu dữ liệu thông tin địa lý.
Nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, sản xuất, đào tạo, lắp đặt và cho thuê các hệ
thống thương mại điện tử và dịch vụ thương mại điện tử.
Cung các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng internet, mạng viễn thông, điện
thoại.
Cung cấp các thông tin: Kinh tế, văn hóa, thể thao, chính trị xã hội, giải trí
trên mạng internet, điện thoại.
Môi giới, xúc tiến thương mại, quảng cáo thương mại.
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh, các dịch vụ liên quan đến
máy tính.
Dịch vụ thương mại điện tử.
Cung cấp và chuyển giao công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin.
Tư vấn và cung cấp dịch vụ hỗ trợ về quản trị doanh nghiệp.
Đào tạo, tư vấn công nghệ thông tin, điện tử viễn thông tin học (chỉ hoạt
động sau khi .được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép).
Để thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, cũng như để cạnh
tranh được với các Doanh nghiệp khác sản xuất kinh doanh cùng loại sản phẩm,
Công ty đã không ngừng đầu tư vào máy móc, trang thiết bị, công nghệ sản xuất
mới. Đồng thời, Công ty thường xuyên mở các lớp đào tạo chuyên môn để nâng
cao khả năng làm việc hơn nữa cho đội ngũ cán bộ, nhân viên trong công ty
nhằm đáp ứng được yêu cầu khắt khe của khách hàng.
1.4.

Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp tình hình và

kết quả kinh doanh của đơn vị qua một kì kế toán. Nó phản ánh toàn bộ giá trị
về sản phẩm, lao động dịch vụ đơn vị thực hiện trong kì và phần chi phí tương
xứng tạo ra kết quả đó.. Trong thực thế bảng báo cáo kết quả kinh doanh được

SV: Đặng Thị Thúy

13

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

GVHD: Đào Thu Hà

đánh giá cáo hơn bảng cân đối kế toán. Sau đây là bảng khái quát kết quả kinh
doanh của công ty qua ba năm (2012- 2014) :

Bảng biểu 1.1. Một số chỉ tiêu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Năm
Chỉ tiêu
Doanh thu BH

2012

2013

2014

Chênh lệch

Chênh lệch

(2013/2012)

(2014/2013)

TT

TT

678,515,000 778,675,000 1,017,898,000

100,160,000

239,223,000

678,515,000 778,675,000 1,017,898,000
456,787,50

100,160,000

239,223,000

C.khoản giảm trừ
Doanh thu thuần
Giá vốn

0 565,889,760

766,567,110

109,102,260

200,677,350

LN gộp

221,727,500 212,785,240

251,330,890

-8,942,260

38,545,650

33,200

45,600

10,610

12,400

224,798,000 213,880,080

244,768,900

-10,917,920

31,888,820

6,607,590

2,441,270

7,669,230

DT HĐ tài chinh

22,590

CP tài chính
Chi phí quản lí DN
LN từ HĐKD

-3,502,910

-1,061,640

Thu nhập khác

SV: Đặng Thị Thúy

14

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

GVHD: Đào Thu Hà

Chi phí khác
LN khác
Tổng LN KT TT
Chi phí thuế

-3,502,910

(1,061,6400

TNDN
LN sau thuế

6,607,590
1,453,669

TNDN

-3,502,910

-1,061,640

5153921

( Nguồn : Công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Hải)
• Nhận xét:
Ta thấy doanh thu bán hàng của công ty năm 2013 là 778,675,000 đồng
tăng so với năm 2012 là 100,160,000 đồng tương ứng với 14,76%. Giá vốn năm
2013 là 656,889,760 đồng tăng 109,102,260 đồng so với năm 2012 tương ứng
với 23,88% cho thấy rằng sang năm 2013 doanh nghiệp đang dần cải thiện được
chất lượng sản phẩm nên doanh thu của doanh nghiệp đã cải thiện so với năm
2012. Nhưng nhìn tổng thể thì lợi nhuận gộp của năm 2013 là 212,785,240 đồng
giảm so với năm 2012 là 8,942,260 đồng cho thấy rằng doanh thu tăng nhưng
mà do đầu vào của sản phầm tăng nhiều so với năm 2012 nên doanh thu của
năm 2013 giảm so với năm 2012
Nhưng sang năm 2014 doanh thu bán hàng là 1,017,898,000 đồng tăng so
với năm 2013 là 239,223,000 đồng tương ứng tăng 239,223,000 đồng tương ứng
với 30,72% .Giá vốn là 766,567,110 đồng của năm 2014 tăng 200,677,350
đồng, tương ứng là 35,46% so với năm 2013 doanh đã thay đổi loại sản phẩm
với chất lượng phù hợp nên đầu vào nên giá vốn đã tăng. Bên cạnh đó công ty
đã thay đổi cách làm việc và chế độ quản lí của doanh nghiệp nên năm 2014 chi
phí quản lí doanh nghiệp là 244,768,900 đồng tăng 31,888,820 đồng tăng 14,97
%. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh năm 2014 là 6,607,590 đồng tăng so với
năm 2013 là 7,659,230 đồng. Như vậy doanh nghiệp đang dần cải thiện chất
SV: Đặng Thị Thúy

15

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

GVHD: Đào Thu Hà

lượng sản phẩm cũng như thay đổi các chính xác phát triển hay đầu tư thay đổi
nâng cao chất lượng phục vụ cũng như các dịch vụ. Chính vì vậy mà năm 2012
và 2013 doanh nghiệp phát triển không đạt hiệu quả một phần là do tình trạng
khủng hoảng kinh tế một phần là do sản phẩm và chất lượng về dịch vụ của
công ty. Chính vì đã năm bắt và tìm ra phương hương nên năm 2014 doanh
nghiệp đã có thay đổi đáng kể. Và công ty tiếp tục cải thiện và hương tới phát
triển hơn.

PHẦN 2 : THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN
CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HỒNG
HẢI
2.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty Cổ phần Công
Nghệ Hồng Hải:
2.1.1. Các chính sách kế toán chung:
 Chế độ kế toán công ty đang áp dụng:
Căn cứ vào chế độ kế toán của nhà nước, quy mô, đặc điểm sản xuất kinh
doanh, yêu cầu quản lí tình độ kế toán cũng như điề kiện trang thiết bị kỹ thuật
tính toán mà Công ty đã và đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ theo
thông tư số 200/2014 /TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014.

SV: Đặng Thị Thúy

16

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6

Trường đại học công nghiệp Hà Nội

GVHD: Đào Thu Hà

 Đồng tiền sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ)
 Niên độ kế toán : Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng
01và kết thúc ngày 31 tháng 12 hằng năm dương lịch.
 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá gốc
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp xác đinh hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước
 Tài sản cố định:
Tài sản của công ty được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế
Khấu hao tài sản cố định được xác định theo phương pháp đường thẳng áp dụng
cho tất cả các tài sản theo tỷ lệ được tính toán để phân bổ trong suốt thời gian sử
dụng được ước tính.
 Phương pháp tính thuế:
-

Phương pháp tính thuế VAT : theo phương pháp khấu trừ

- Công ty tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: theo mức thuế suất 20 %
- Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân: Khấu trừ theo các biểu lũy tiến
sau khi trừ các khoản giảm trừ.
2.1.2. Hệ thống chứng từ kế toán:

 Đảm bảo sự hợp lệ của chứng từ:
Chứng từ kế toán là nguồn thông tin ban đầu được xem như nguồn nguyên
liệu mà kế toán sử dụng để qua đó tạo lập nên những thông tin có tính tổng hợp

SV: Đặng Thị Thúy

17

Lớp LTCĐ-ĐH.KT6