Tải bản đầy đủ
Biểu 2.36: Sổ cái TK 642

Biểu 2.36: Sổ cái TK 642

Tải bản đầy đủ

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

2.3.5.Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Kết quả tiêu thụ hàng hóa trong Công ty là kết quả cuối cùng của hoạt động
tiêu hụ hàng hóa trong một kỳ nhất định. Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp rất quan
trọng để
đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty. Chỉ tiêu này đƣợc xác định:
Kết quả tiêu thụ = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng –
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản
giảm trừ doanh thu.
Tài khoản kế toán sử dụng
Xác định kết quả bán hàng là một chỉ tiêu tổng hợp đƣợc hạch toán trên tài
khoản 911 và không có các tài khoản chi tiết.
Ngoài ra còn sử dụng TK 421 – Lợi nhuận chƣa phân phối
Chứng từ kế toán sử dụng
Chứng từ sử dụng của kế toán xác định kết quả bán hàng là Phiếu kế toán.
Từ các nghiệp vụ phát sinh về doanh thu và các khoản chi phí trong kỳ. cuối
kỳ kế toán. để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. kế toán tiến hành các bút toán
kết chuyển doanh thu. chi phí sang tài khoản 911.

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

75

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Biểu 2.37 : Sổ cái TK 911
Đơn vị: Công ty TNHH TM Tuấn Vũ TH
Địa chỉ: Quảng Hùng - Quảng Xƣơng - Thanh hóa

SỔ CÁI
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Từ ngày 01/8/2016 đến ngày 31/8/2016
Đơn vị tính: đồng
NTGS

Chứng từ
Ngày tháng

31/8/2016

Số hiệu

31/8/2016

Số dư đầu kỳ
Phát sinh trong kỳ
Kết chuyển chi phí

31/8/2016
31/8/2016

31/8/2016
31/8/2016

Kết chuyển doanh thu
Kết chuyển thuế TNDN

31/8/2016

31/8/2016

Xác định KQKD

421

Tổng phát sinh trong kỳ
Số dư cuối kỳ
Kế toán trƣởng
(Ký. họ tên)

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

Nợ
-

632
641
642
511
821

Giám đốc
(Ký. họ tên. đóng dấu)

Số phát sinh

TK
đ/ứng

Diễn giải

76

Ghi chú


-

43.913.292.098

330.384.480

413.012.132
346.446.080
45.103.730.910
82.596.120
45.103.730.910
-

45.103.730.910

Ngày 31 tháng 08 năm 2016
Ngƣời lập biểu
(ký. họ tên)

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Biểu 2.38: Nhật ký chung
CÔNG T TNHH TM Tuấn Vũ TH
Quảng Hùng – Quảng Xương – Thanh Hóa

NHẬT KÝ CHUNG (Trích)
Tháng 8/2016

NTGS

Chứng từ
Ngày
Số hiệu
tháng

Diễn giải

31/8/2016

31/8/2016

Tháng 8 năm 2016
Phát sinh trong T8/2016

Kết chuyển chi phí

31/8/2016 HĐ1225

31/8/2016

Kết chuyển doanh thu

31/8/2016

31/8/2016

Kết chuyển thuế TNDN

31/8/2016

31/8/2016

Xác định KQKD

TK Nợ

TK đối

TK Có

ứng

Đơn vị tính: đồng
Số phát sinh
Nợ

911
641;642;632 44.672.750.310
641;642;632
642
44.672.750.310
5111
911
45.103.730.910
911
5111
45.103.730.910
911
821
82.596.120
821
911
82.596.120
911
421
330.384.480
421
911
330.384.480


Cộng
Ngày 31 tháng 8 năm 2016
Ngƣời ghi sổ
(ký. họ tên)

Kế toán trƣởng
(ký. họ tên)

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10



77

Giám đốc
(ký. họ tên. đóng dấu)

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

2.4. Nhận xét và kiếm nghị
2.4.1. Nhận xét về công tác quản lý
* Ƣu điểm
Trong nhiều năm xấy dụng và phát triển. Công ty đã không ngừng hoàn thiện
bộ máy quản lý cũng nhƣ phƣơng thức kinh doanh phù hợp với thị trƣờng. Điển
hình là bộ máy kế toán của công ty có nhiều ƣu điểm nhƣ :
- Phòng tài chính kế toán với chức năng thự hiện công tác kế toán tài chính
của Công ty đã không ngừng hoàn thiện nhằm cung cấp nhƣng thong tin tài chính
chính xác để các cấp lãnh đạo ra quyết định đúng đắn về quản lý. điều hành hoạt
động kinh doanh của Công ty. Việc tổ chức công tác hạch toán kế toán của Công ty
luôn mau chóng hòa hợp với hệ thống kế toán mới . đảm bảo đƣợc hệ thống nhất về
phạm vi và phƣơng pháp tính toán các chỉ tiêu kinh tế giữa các bộ phận có liên quan
tới nhau.
- Sự phân công nhiệm vụ cho từng đối tƣợng lao động trong phòng kế toán là
hết sức khoa học. hợp lý. vừa đủ. Thể hiện ở chỗ. trong phòng đã có sự phân công
từng phần hành cho từng nhân viên kế toán đảm nhiệm do đó không xảy ra tình
trạng không có việc làm hay dƣ thừa lao động. phù hợp với trình độ năng lực của
ngƣời và do đó đã thực hiện tốt nhiện vụ của mình. Bên cạnh đó hầu hết các kế toán
viên đều có trình độ chuyên môn đại học trở lên. có kinh nghiệm công tác. luôn tuân
thủ nguyên tắc hạch toán và luôn cập nhập thong tƣ. chế độ kế toán mới của bộ tài
chính trong công tác kế toán của mình.
2.4.2.Nhận xét về công tác kế toán
Kế toán thanh toán và vốn bằng tiền
- Công ty TNHH Tuấn Vũ TH có đối tƣợng mua bán nhiều nên để theo dõi
để thuận lợi và dễ dàng hơn trong công việc. bộ phận kế toán đã tách riêng trong
việc theo dỗi các khoản phải thu và khoản phải trả thành kế toán hàng mua và kế
toán hàng bán.
- Kế toán thanh toán ghi chép. phản ánh đầy đủ chính xác tình hình kinh
doanh của Công ty. Công tác lập báo cáo định kỳ cuối tháng. quý . năm theo chỉ
SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

78

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

tiêu. số lƣợng và giá trị . luôn cung cấp thôn gtin đầy đủ. chính xác. kịp thời cho
nhà quản trị . Bộ máy kế toán kuoon biết thu. lắng nghe ý kiến chỉ đạo của ban
Giám đốc Công ty cũng nhƣ các cấp quản lý và xứng đáng là một bộ phận tham
mƣu và là một công cụ quản lý kinh tế của công ty.
Kế toán lương:
- Hiện nay ở công ty trả lƣơng cho cán bộ công nhân viên theo thời gian .
hình thức trả lƣơng này doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát chi phí lƣơng cũng là hình
thức tính lƣơng đơn giản phổ biến phù hợp với công việc ở đó chƣa có mức lao
động.
* Nhƣợc điểm
Tuy đạt đƣợc những thành công trên. song Công ty vẫn tồn tại nhƣng hạn
chế nhất định về công tác hạch toán và tình hình thanh toán. Sau đây là một số
nhƣợc điểm còn tồn tại :
 Kế toán thanh toán và vốn bằng tiền
- Hiện nay. Công ty thep dõi các khoản phải thu khách hàng trên Sổ chi tiết
TK 131 theo từng đối tƣợng khách hàng nhƣng chƣa phản ánh đƣợc thời hạn nợ
cũng nhƣ thời hạn thu hồi của các khoản nợ này. do vậy ảnh hƣởng đến công tác thu
hồi nợ phải thu khách hàng. Đồng thời. Công ty cũng chƣa phân loại nợ phải thu
khách hàng và bảng kê thời hạn của ác khoản nợ tƣơng ứng với từng khách hàng để
thuận tiện trong công tác quản lý.
- Đối với các khoản phải trả. Công ty chỉ theo dõi các khoản phải trả trên Sổ
chi tiết tài khoản 331 theo từng đối tƣợng nhà cung cấp mà chƣa phản ánh đƣợc thời
hạn nợ cũng nhƣ thời gian thanh toán cho nên sẽ ảnh hƣởng đến côn gtacs thanh
toán các khoản nợ phải trả ngƣời bán và bảng kê thời hạn nợ của các khoản nợ
tƣơng ứng với nhà cung cấp.
- Hầu hết các chứng từ nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng đều thông qua
lập séc chuyển khoản và séc bảo chi. Quá trình séc chuyển khoản giao dịch giữa các
ngân hàng thƣờng lâu và tiền bán hàng của Công ty phải theo dõi trong thời gian dài
. Việc từ ngân hàng gửi về tài khoản của công ty chậm đã làm ảnh hƣởng tới việc
SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

79

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

ghi nhận của kế toán viên . Bên cạnh đó do một số yếu tố bên ngoài tác động nên có
tồn tại những hóa đơn GTGT trên 20 triệu đồng chƣa đƣợc chuyển khoản qua ngân
hàng mà trả bằng tiền mặt làm ảnh hƣởng đến thuế GTGT đƣợc khấu trừ của Công
ty.
Kế toán lương:
Hình thức trả lƣơng thời gian mang tính bình quân. không gắn chặt tiền
lƣơng với kết quả lao động. không khuyến khích đƣợc công nhân viên tích cực
trong lao động.
Việc trả lƣơng. thƣởng cho từng các nhân. từng bộ phận khuyến khích đƣợc
công nhân viên hoàn thành tốt công việc theo chức danh và đóng góp quan trọng
vào việc hoàn thanh kế hoạch đề ra.
Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty đã cung cấp những
thông tin cần thiết phục vụ cho việc quản lý kinh doanh thƣơng mại của đơn vị:
công tác bán hàng đảm bảo theo dõi tình hình bán hàng và thanh toán tiền hàng đối
với từng khách hàng. phản ánh đƣợc chính xác kế toán xác định kết quả bán hàng
của Công ty thực thi. cách tính đơn giản và tổng kết tính toán một cách chính xác.
Về công tác tổ chức lao động kế toán. toàn bộ các nhân viên kế toán Công ty
có trình độ đại học. nắm vững chế độ kế toán tài chính. Các nhân viên trong phòng
kế toán đƣợc phân công phân nhiệm vụ rõ ràng đảm bảo mỗi ngƣời đều phải có
trách nhiệm với phần hàng mình đảm nhận. Bên cạnh tính độc lập thì việc tổ chức
kế toán của Công ty còn đảm bảo đƣợc tính thống nhất nhịp nhàng giữa công việc
củacác kế toán viên. Giữa các kế toán viên thƣờng xuyên có sự kiểm tra đối chiếu
số liệu đảm bảo tính chính xác của thông tin kế toán.
- Ưu điểm.
Công ty Cổ phần xăng dầu dầu khí Tuấn Vũ TH là công ty sản xuất và kinh
doanh trên một phạm vi thị trƣờng rộng. có tiềm năng lớn vì vậy sản phẩm của
công ty cũng đa dạng về chủng loại. mẫu mã do vậy cách thức tiêu thụ hàng
hóa cũng đa dạng. Công tác kế toán tại công ty cũng phải đòi hỏi tính thƣờng
SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

80

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

xuyên. liên tục.chính xác. kịp thời trong việc tổ chức hạch toán kế toán. sự phối
hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận có liên quan nhằm cung cấp thông tin Kế toán
- Tài chính phục vụ cho công tác quản trị của nhà quản lý và cho các đối tƣợng
ngoài doanh nghiệp quan tâm. Công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thƣơng mại Tuấn Vũ đƣợc tiến
hành dựa trên đặc điểm tình hình thực tế của Công ty cùng với sự vận dụng
đúng nguyên tắc và sáng tạo các chế độ.quy định hiện hành. Công ty tiến hành
quản lý thành phẩm. tiêu thụ thành phẩm và hạch toán chính xác quá trình tiêu
thụ. tập hợp đầy đủ chi phí để từ đó hạch toán chính xác kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh trong kỳ.
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Tuấn Vũ TH. nghiên cứu phần
hành kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh em nhận thấy
một số mặt mà công ty đã đạt đƣợc và những mặt còn tồn tại. hạn chế nhƣ sau :
Những mặt mà Công ty TNHH Tuấn Vũ TH đã đạt đƣợc:
Công ty đã chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Bộ Tài Chính về
quản lý thành phẩm và đáp ứng đầy đủ yêu cầu về kế toán thành phẩm.
Công ty sử dụng các chứng từ nhập xuất kho theo đúng quy định hiện
hành trên cơ sở tình hình hoạt động thực tế của công ty. Công ty sử dụng
phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên trong hạch toán tổng hợp thành phẩm đảm
bảo độ chính xác và cung cấp thông tin kịp thời về vận động của thành phẩm.
Cơ sở vật chất. hệ thống kho tàng của Công ty không nhiều (kho nguyên liệu và
kho thành phẩm) do vậy việc đối chiếu số liệu về sự biến động của thành phẩm
giữa kho và phòng kế toán đƣợc thƣờng xuyên với nhau.
Từ đặc điểm thành phẩm tiêu thụ của Công ty. kế toán tiêu thụ đã vận
dụng linh hoạt giữa lý luận và thực tế để đƣa ra hệ thống ghi chép quá trình tiêu
thụ. đảm bảo xác định chính xác doanh thu bán hàng trong kỳ từ đó làm căn cứ
để xác định kết quả kinh doanh của Công ty và làm nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà
nƣớc.
Bên cạnh việc cung cấp thông tin cho cơ quan thuế. ngân hàng...kế toán
SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

81

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

còn cung cấp kip thời đầy đủ thông tin cho Ban lãnh đạo Công ty giúp Ban lãnh
đạo có những quyết định đúng đắn trong việc sản xuất và tiêu thụ trong các kỳ
tiếp theo.
Mặt khác kế toán tiêu thụ thành phẩm của Công ty đã tiến hành theo dõi
tình hình tiêu thụ của từng chủng loại thành phẩm và theo dõi tình hình thanh
toán của từng khách hàng một cách chặt chẽ. Đối với các khách hàng lớn. đại
đa số đều trả chậm. Vì vậy. Công ty phải có những biện pháp thích hợp vừa
mềm dẻo vừa cứng rắn. Tuy nhiên các biện pháp đó phải đảm bảo nguyên tắc.
lợi ích của Công ty đồng thời không để mất bạn hàng đặc biệt trong cơ chế thị
trƣờng hiện nay việc giữ bạn hàng là điều hết sức quan trọng và quyết định đến
sự sống còn của Công ty.
Công tác kế toán tiêu thụ cũng chú trọng đến việc quản lý và lƣu giữ
chứng từ gốc bởi đó là cơ sở pháp lý cho việc ghi chép sổ sách kế toán và là tài
liệu quan trọng khi Ban Giám Đốc hoặc thanh tra cần đến.
Việc xác định kết quả tiêu thụ của Công ty đƣợc tiến hành vào cuối
tháng một cách chính xác và kịp thời. Các khoản chi phí bán hàng. chi phí
QLDN đƣợc tập hợp và theo dõi chặt chẽ cụ thể đảm bảo cho các khoản chi là
hợp lý và tiết kiệm.
Phƣơng pháp đánh giá thành phẩm: Kế toán sử dụng nguyên tắc giá gốc
để đánh giá thành phẩm nhập kho. điều này giúp cho việc xác định trị giá thực
tế nhập kho thành phẩm chính xác tránh đƣợc sự hao hụt tổn thất. Luôn phản
ánh đúng giá trị thực tế thành phẩm nhập kho. Công ty sử dụng phƣơng pháp
Bình quân gia quyền để tính đơn giá bình quân xuất kho. phƣơng pháp này đơn
giản dễ áp dụng. phù hợp với trình độ kế toán của cán m nhân viên kế toán.
- Nhược điểm
Bên cạnh những ƣu điểm nổi bật nói trên. công tác kế toán nghiệp vụ bán
hàng và xác định kết quả bán hàng còn tồn tại một số hạn chế đòi hỏi phải đƣa ra
nhữngbiện pháp cụ thể có tính thực thi cao nhằm khắc phục và hoàn thiện tốt hơn

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

82

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

nữa. Do vậy sẽ giúp kế toán thực hiện tốt hơn chức năng và nhiệm vụ vốn có của
mình. phục vụ cho yêu cầu quản lý trong điều kiện hiện nay.
Việc luân chuyển chứng từ liên quan đến tổng hợp hàng hóa chƣa đƣợc
thực hiện kịp thời. các chứng từ nay chỉ đến cuối tháng mới đƣợc luân chuyển
lên phòng kế toán để theo dõi cả về số lƣợng và giá trị. Do vậy chƣa theo sát
đƣợc chặt chẽ tình hình biến động của hàng hóa hàng ngày. mặt khác công việc
dồn nhiều vào cuối tháng gây khó khăn cho kế toán thành phẩm.
Kế toán tiêu thụ hàng hóa vẫn chƣa theo dõi các tài khoản liên quan đến
tiêu thụ hàng hóa trên cơ sở chi tiết các tài khoản. Do vậy việc theo dõi. đối
chiếu giữa các sổ còn gặp nhiều khó khăn.
Việc tập hợp chi phí bán hàng cần đƣợc hạch toán cụ thể hơn (dựa vào
các sổ kế toán. sổ chi tiết có liên quan) chọn tiêu thức phân bổ hợp lý không
nên chi phí phát sinh đến đâu tập hợp và phân bổ đến đó. Việc hạch toán chính
xác chi phí bán hàng cho từng mặt hàng cũng là một trong những căn cứ để xác
định tính chính xác kết quả kinh doanh trong từng mặt hàng. để từ đó Công ty
có hƣớng kinh doanh. sản phẩm những mặt hàng có doanh số cao hơn.
Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho. xuất kho. các chứng từ bán thành
phẩm. hóa đơn kiêm phiếu xuất kho. Kế toán chi tiết căn cứ vào sổ chi tiết. các
chứng từ Nhập-xuất. hóa đơn GTGT để ghi sổ chi tiết. Do đó việc đối chiếu số
liệu giữa thủ kho và kế toán chi tiết đƣợc thực hiện trên dòng số tổng cộng vào
cuối mỗi kỳ. Nếu có sự sai sót. chênh lệch thì việc tìm nguyên nhân sẽ gặp
nhiều khó khăn và phức tạp.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý. điều hành còn ít. Đặc
biệt là ứng dụng vào công tác kế toán bởi vì bộ phận kế toán đang sử dụng
phầm mềm kế toán do tự công ty tổ chức thiết kế nên chƣa giảm tiện đƣợc công
việc ghi chép cũng nhƣ in ấn hằng ngày nhất là trong việc ứng dụng để tập hợp
chi phí giá thành sản xuất và tính giá thành sản phẩm chƣa có phần mềm
chuyên dụng.
Bên cạnh những hạn chế riêng của Công còn có những hạn chế chung
SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

83

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

của các doanh nghiệp trong thời điểm hiện nay đó là công ty chƣa có một bộ
phận kế toán Quản trị và phân tích về: Tài chính. thị trƣờng. sản phẩm và hoạt
động nội m của công ty. nhằm đánh giá một cách khoa học.
Trong kế toán bán hàng. công ty chƣa sử dụng các tài khoản phản ánh giảm
giá hàng bán và hàng bị trả lại. Khi phát sinh các khoản giảm trừ cho khách hàng.
kế toán công ty. phản ánh vào TK 641 (CPBH)và coi nhƣ một chi phí bán hàng.
Kiểu hạch toán nhƣ vây là chƣa hợp lý. không đúng với qui định hiện hành từ đó
gây khó khăn cho công tác theo dõi. phân tích và quản lý chi phí chƣa hoàn thành
nhiệm vụ của kế toán là phản ánh đúng nội dung kinh tế của các nghiệp vụ phát
sinh.
Đối với mẫu sổ liên quan đến quá trình tiêu thụ. Hiện nay công ty sử dụng sổ
chi tiết bán hàng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiêu thụ
hàng hóa. sổ đƣợc ghi chép theo thời gian. trình tự phát sinh các nghiệp vụ bán hàng
song mẫu sổ của công ty sử dụng chƣa khoa học. Các chỉ tiêu trên sổ chƣa có chỉ
tiêu giá vốn bán hàng và công ty chƣa mở chi tiết cho từng mặt hàng mà tổng hợp
các loại mặt hàng cho cùng một mẫu sổ gây khó khăn cho việc xác định kết quả
doanh thu chi tiết của từng mặt hàng. Việc theo dõi nhƣ vậy đáp ứng đƣợc yêu cầu
quản lý của công tác bán hàng. Yêu cầu đặt ra cho việc chi tiết doanh thu đến từng
loại hàng hóa. xác định kết quả lỗ. lãi cho từng loại hàng trong kỳ kinh doanh. Có
nhƣ vậy. các nhà quản lý trong công ty mới có những quyết định kinh doanh. đúng
đắn với từng loại hàng hóa.
2.4.3. Các kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán
Trong điều kiện phát triển kinh tế ở nƣớc ta hiện nay đang tạo quan hệ buôn
bán đƣợc diễn ra ngày càng mạnh mẽ. có thể nói kết quả bán hàng có ảnh hƣởng rất
quan trọng đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Chính vì vậy. việc hoàn thiện công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu cần thiết đối với mỗi
doanh nghiệp.

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

84

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Trong thời gian thực tập tại Công ty đi sâu vào tìm hiểu Công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh em xin có một số kiến nghị và đóng góp nhƣ
sau:
- Hạch toán chi phí bán hàng : Nên mở các tài khoản chi tiết chi phí dịch vụ
mua ngoài để hạch toán rõ ràng và chi tiết các loại chi phí để đƣa ra các biện pháp
nhằm hạn chế các loại chi phí không cần thiết. có thể hạn chế. Tiền thăm hỏi ốm
đau. ma chay. cƣới hỏi nên có quỹ Công đoàn và trích từ quỹ công đoàn để hạch
toán kết quả kinh doanh đƣợc chính xác hơn.
- Hạch toán khoản chiết khấu hàng bán và giảm trừ doanh thu: Trong nền kinh
tế thị trƣờng bán hàng đã trở thành một nghệ thuật kinh doanh: bán hàng nhƣ thế
nào để thu hút khách hàng là một nhu cầu cấp bách đối với mỗi doanh nghiệp đặc
biệt là doanh nghiệp sản xuất.
- Cần tăng cƣờng hơn nữa vai trò công tác hạch toán quản lý sản xuất kinh
doanh. tăng cƣờng vai trò công tác tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm phục vụ
cung cấp thông tin và làm cơ sở để ra quyết định quản lý kinh doanh đúng đắn. Để
phát huy vai trò chủ đạo không để thị trƣờng đột biến thì công tác tài chính kế toán
phải vừa là công cụ thúc đẩy hoạt động kinh doanh vừa phải là ngƣời giám sát và
nâng cao tính hiệu quả kinh tế cân đối của kế hoạch kinh doanh. Để làm tốt việc này
thì kế toán phải tham gia từ khâu đầu đến khâu cuối . làm chức năng tham mƣu về
giá vốn. giá bán chênh lệch. giúp Giám đốc chỉ đạo kinh doanh chuyên sâu theo thế
mạnh của từng sản phẩm. chiếm lĩnh thị trƣờng kinh doanh. Trên cơ sở thực hiện tốt
việc tiết kiệm chi phí lƣu thông. hạch toán trung thực kết quả giám sát kế hoạch tài
chính. tiêu thụ. đồng thời tham gia vào các khâu nghiên cứu nhu cầu thị trƣờng.
quản lý vốn có hiệu quả tránh những sơ hở không để các đơn vị khác chiếm dụng
vốn.
- Quá trình bán hàng của công ty cần phải đƣợc tính toán khoa học. cân nhắc
căn cứ vào tiềm lực sẵn có nhƣ vốn. mạng lƣới tiêu thụ. đồng thời làm tốt công tác
Marketting trong kinh doanh. giá bán phải linh hoạt trong từng thời điểm. có chính
sách khuyến mại. thƣởng hợp lý nhằm kích thích khách hàng tiêu thụ sản phẩm
SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

85

Báo cáo thực tập tốt nghiệp