Tải bản đầy đủ
Biểu 2.24: Sổ cái TK 511

Biểu 2.24: Sổ cái TK 511

Tải bản đầy đủ

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

2.3.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Nội dung: Do đặc điểm hoạt động của công ty là kinh doanh thƣơng mại nên
các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm : các khoản chiết khấu thƣơng mại . giảm
giá hàng bán . hàng bán bị trả lại.
- Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp
đồng cung cấp dịch vụ do nguyên nhân đặc biệt nhƣ hàng kém phẩm chất .không
đúng quy cách hay giao hàng không đúng thời hạn quy định trong hợp đồng.......
- Hàng bán bị trả lại là số đƣợc coi là tiêu thụ nhƣng bị ngƣời mua từ chối hay trả
lại do không đúng nhƣ hợp đồng ký kết .Trong thời hạn bảo hành hàng hóa doanh
nghiệp có thể chấp nhận các nghiệp vụ trả lại hàng hóa đó một phần hoặc toàn bộ
lô hàng để đảm bảo lợi ích của khách hàng và giữ uy tín với khách hàng trên thị
trƣờng hàng hóa kinh doanh .
- Chiết khấu thƣơng mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đó giảm trừ hoặc thanh
toán cho ngƣời mua hàng do việc ngƣời mua đó mua với khối lƣợng lớn hàng hóa
thỏa thuận . Chiết khấu thƣơng mại đƣợc ghi trên hợp đông kinh tế hoặc các cam
kết mua hàng.
Tài khoản sử dụng: TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản đƣợc điều chỉnh giảm
trừ vào doanh thu bán hàng. cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ. gồm: Chiết khấu
thƣơng mại. giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thƣơng mại
- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán
Chứng từ sử dụng
•Sổ chi tiết chiết khấu thƣơng mại
•Sổ tổng hợp chiết khấu thƣơng mại
SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

58

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

•Sổ cái TK 521
Trình tự hạch toán
Trong tháng công ty không phát sinh các nghiệp vụ giảm giá hàng bán . hàng
bán bị trả lại mà chỉ phát sinh nghiệp vụ chiết khấu thƣơng mại . Tỷ lệ chiết khấu
thƣơng mại là 2% trên giá bán chƣa thuế.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT công ty đã giao cho khách hàng trƣớc đó . phòng kinh
doanh kiểm tra các thông tin ghi trên hóa đơn và giám đốc phê duyệt . kế toán tiến
hành lập phiếu nhập kho và thanh toán cho khách hàng theo thỏa thuận của hai bên
. Từ đó các khách hàng mua thƣờng xuyên và với khối lƣợng hàng hóa lớn sẽ đƣợc
công ty chiết khấu thƣơng mại . Tất cả chứng từ liên quan đến chiết khấu thƣơng
mại phát sinh trong tháng sẽ đƣợc tập hợp vào tài khoản 521 “ chiết khấu thƣơng
mại ” theo từng sản phẩm bao gồm : chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản 521.
2.3.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán
Nội dung:
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hóa tiêu thụ .Khi hàng hóa đó
đƣợc tiêu thụ và đƣợc phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng hóa xuất
kho cũng đƣợc phản ánh theo giá vốn hàng hóa để xác định kết quả kinh doanh . Do
vậy xác định giá vốn hàng bán cũng có ý nghĩa quan trọng và từ đó công ty xác
định đƣợc kết quả kinh doanh . Và đối với công ty thƣơng mại thì cũng giúp cho
các nhà quản lý đánh giá đƣợc khâu mua hàng có hiệu quả không để từ đó tiết kiệm
chi phí thu mua.
Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu xuất kho
+ Sổ chi tiết TK 632
+ Sổ cái TK 632

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

59

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Trình tự hạch toán:
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên nên kế
toán sử dụng tài khoản 632 “ giá vốn hàng bán” để hạch toán giá vốn hàng bán.
Cuối tháng để tổng hợp giá vốn số hàng bán kế toán căn cứ vào số lƣợng ghi trên
bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 156 . bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn hàng hóa để
xác định giá vốn hàng xuất kho.
Công ty đang áp dụng phƣơng pháp tính giá vốn hàng xuất kho theo phƣơng pháp
nhập trƣớc xuất trƣớc. Hàng hóa nào nhập trƣớc sẽ đƣợc xuất trƣớc
Nghiệp vụ Ngày 11/8 bán Dầu DO 0.25%S và Dầu nhờn ISO46TL cho Công ty
Đại Phú chƣa thanh toán tiền
Chứng từ mình họa : Phiếu xuất kho

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

60

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Biểu 2.25: Phiếu xuất kho
Công ty TNHH TM Tuấn Vũ TH

Mẫu số:02- VT

Quảng Hùng - Quảng Xƣơng - Thanh hóa

(Ban hành theo TT200/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của BTC)

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 11/08/2016
Số :00345
Tên ngƣời nhận hàng: Công ty TNHH xăng dầu Đại Phú
Lý do xuất kho: Xuất bán hàng hóa
Xuất tại kho : Công ty
Địa điểm: Đông sơn
Số lƣợng
Mã số

STT

Tên hàng hoá

1

Dầu DO 0.25%S

DO

2

Dầu nhờn ISO46TL

ISO46TL

Đơn giá

Thành tiền

1.000

19.417

19.417.000

1.000

40.000

40.000.000

Theo

Thực

chứng từ

xuất

lít

1.000

lít

1.000

ĐVT

Cộng

59.417.000

- Tổng Số tiền viết bằng chữ: Năm mƣơi tám triệu bốn trăm mƣời bảy nghìn đồng./
- Số chứng từ gốc kèm theo: 01 chứng từ gốc
Ngày 11 tháng 08 năm2016
Ngƣời lập phiếu

Ngƣời nhận hàng

Thủ kho

Kế toán trưởng

(ký. họ tên)

(ký. họ tên)

(ký. họ tên)

(ký. họ tên)

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

61

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Biểu 2.26 : Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
Công ty TNHH TM Tuấn Vũ TH
Quảng Hùng. - Quảng Xƣơng - Thanh hóa

SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN
TK 632 – Giá vốn hàng bán
Tên hàng hoá: Dầu DO 0.25%S
Từ ngày 01/08/2016 đến ngày 31/08/2016
Đơn vị tính: đồng
Ngày.
tháng

Chứng từ
SH

NT
Số dƣ đầu kỳ

11/8/2016

11/8/2016

16/8/2016
18/8/2016

31/8/2016

16/8/2016
18/8/2016

31/8/2016



SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

Nợ
-

Phát sinh trong kỳ
Xuất bán Dầu DO 0,25%S
Xuất bán Dầu DO 0,25%S
Xuất bán Dầu DO 0,25%S

Kết chuyển
Tổng phát sinh
Dƣ cuối kỳ

Giám đốc
(Ký. họ tên. đóng dấu)

Số phát sinh

TK
ĐƢ

Khách hàng

156
156
156



124.065.000
139.977.550

124.065.000
15.912.550
24.067.000


164.044.550


911
8.812.401.300
-

Kế toán trƣởng
(Ký. họ tên)
62

Số dƣ

8.812.401.300
8.812.401.300

Ngày 31 tháng 8 năm 2016
Ngƣời lập biểu
(ký. họ tên)

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

0