Tải bản đầy đủ
Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Tải bản đầy đủ

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

+ Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng có nhiệm vụ: Tổng hợp tiền
lƣơng và các khoản trích theo lƣơng từ các số liệu về lao động, thời gian lao động
đồng thời phân bổ chi phí tiền lƣơng theo đúng đối tƣợng sử dụng.
+ Thủ quỹ:quản lí tiền mặt của công ty, thu và chi tiền mặt khi có lệnh. Hàng
tháng phải kiểm kê số tiền thu hiện thu và chi đối chiếu với sổ sách các bộ phận có
liên quan.

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

15

GV: Vũ Thị Bích Hà

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

PHẦN 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN NGÀNH TẠI CÔNG
TY TNHH THƢƠNG MẠI TUẤN VŨ TH
2.1.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lƣơng là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho ngƣời lao động
tƣơng ứng với thời gian, chất lƣợng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến. Nhƣ
vậy tiền lƣơng thực chất là khoản thu lao mà doanh nghiệp trả cho ngƣời lao động
trong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền lƣơng có thể biểu hiện
bằng tiền hoặc sản phẩm.
2.1.1.Các hình thức trả lƣơng và cách tính lƣơng của đơn vị
Tiền lƣơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngƣời lao động. Ngoài ra ngƣời lao
động còn đƣợc hƣởng một số nguồn thu nhập khác nhƣ: Trợ cấp BHXH, tiền
thƣởng, tiền ăn ca. Chi phí tiền lƣơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giỏ
thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động
hợp lý sẽ kích thích ngƣời lao động phát huy sáng tạo cải tiến trong quá trình làm
việc, năng suất lao động tăng lên, tiền lƣơng thực tế của công nhân tăng lên, tạo
điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngƣời lao động. Do đó ngƣời
công nhân càng quan tâm đến quá trình sản xuất, thúc đẩy quá trình sản xuất phát
triển.
Công ty áp dụng phƣơng pháp trả lƣơng theo thời gian : trả lƣơng nhân viên cho
thời gian làm việc theo tháng.Ngày công chuẩn của tháng là ngày làm việc trong
tháng, không bao gồm các ngày nghỉ
 Tính lương theo thời gian :
Tổng lƣơng thực tế =

x số ngày đi làm thực tế

 Tính lương làm thêm giờ:
Tiền lƣơng thêm giờ = Lƣơng thực tế 1 ngày x (150% hoặc 200%) x số giờ làm
thêm
 Tính lương làm thời gian ban đêm :
Tiền lƣơng làm ban đêm = 2 x lƣơng thực tế làm 1 ngày x 40% x số giờ làm đêm.

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

16

GV: Vũ Thị Bích Hà

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

2.1.2. Chế độ, quy định của đơn vị về trích, chi trả các khoản trích theo lƣơng
của Công ty TNHH thƣơng mại Tuấn Vũ TH
Hiện tại ở công ty đang áp dụng những thông tƣ, quy định về tiền lƣơng và các
khoản trích theo lƣơng nhƣ sau :
- Nghị định 05/2015/NĐ- CP : hƣớng dẫn bộ luật lao động năm 2012 có trợ cấp mất
việc, thôi việc
- Bộ luật lao động 2012. Luật số 10/2012/QH13: Quy định tiêu chuẩn lao động,
quyền và nghĩa vụ trách nhiệm của ngƣời lao động và ngời sử dụng lao động.
- Nghị định 115/2015/NĐ-CP cũng quy định chế độ thai sản đối với lao động nữ
mang thai hộ theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội đƣợc quy định
- Nghị định 122/2015/NĐ-CP về mức lƣơng tối thiểu vùng cho ngƣời lao động quy
định, từ ngày 1/1/2016, mức lƣơng tối thiểu vùng tăng trung bình 12,4%. Cụ thể, 4
vùng sẽ có mức lƣơng mới nhƣ sau:
+ Vùng I: Mức 3.500.000 đồng/tháng
+ Vùng II: Mức 3.100.000 đồng/tháng
+ Vùng III: Mức 2.700.000 đồng/tháng
+ Vùng IV: Mức 2.400.000 đồng/tháng.
- Thông tƣ 28/2015/TT-BLĐTBXH : hƣớng dẫn chi tiết một số nội dung về bảo
hiểm thất nghiệp
- Luật BHXH số 58/2014/QH13: quy định chính sách bảo hiểm xã hội.
- Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam: Quy định tỷ lệ
đóng BHXH, BH T, BHTN, KPCĐ năm 2016 cụ thể nhƣ sau
Loại bảo hiểm

Doanh Nghiệp

Lao Động

Tổng

BHXH

18%

8%

26%

BHYT

3%

1.5%

4.5%

BHTN

1%

1%

2%

KPCĐ

2%

-

2%

Tổng

24%

10.5%

34.5%

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

17

GV: Vũ Thị Bích Hà

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

2.1.3.Quy trình luân chuyển kế toán tiền lƣơng của đơn vị
Chứng từ sử dụng để hạch toán là bảng chấm công."Bảng chấm công" đƣợc lập
riêng cho từng bộ phận trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của từng công nhân
viên. Bảng chấm công do tổ trƣởng hoặc trƣởng các phòng ban, trực tiếp ghi và để
nơi công khai để ngƣời lao động giám sát thời gian lao động của họ. Cuối tháng,
bảng chấm công đƣợc dùng để tổng hợp thời gian lao động, tính lƣơng cho từng bộ
phận khi các bộ phận. Các chứng từ liên quan đến kế toán tiền lƣơng đƣợc sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy chứng nhận nghỉ ốm hƣởng BHXH
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lƣơng
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng phân bổ tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng
Để thanh toán tiền lƣơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho công
nhân viên, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập"bảng thanh toán tiền lƣơng"
cho từng phòng ban làm căn cứtính lƣơng cho từng ngƣời.Trong bảng thanh toán
lƣơng đƣợc ghi rõ từng khoản tiền lƣơng. Lƣơng thời gian, các khoản phụ cấp, trợ
cấp, các khoản khấu trừ và số tiền lao động đƣợc lĩnh. Các khoản thanh toán về trợ
cấp bảo hiểm xã hội cũng đƣợc lập tƣơng tự.Sau khi kế toán trƣởng kiểm tra xác
nhận ký, giám đốc ký duyệt. "Bảng thanh toán lƣơng và bảo hiểm xã hội" sẽ đƣợc
căn cứ để thanh toán lƣơng
và bảo biểm xã hội cho công nhân viên

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

18

GV: Vũ Thị Bích Hà

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Sơ đồ 2.1 Quy trình kế toán tiền lƣơng tại công ty
2.1.4.Kế toán tiền lƣơng của đơn vị

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

19

GV: Vũ Thị Bích Hà

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

BẢNG THANH TOÁN LƢƠNG TOÀN DOANH NGHIỆP
Tháng 8/2016

Họ và tên

Lƣơng cơ

Lƣơng

bản

thời gian

Số tiền

Số tiền

Phụ cấp - Trợ cấp

Chức vụ

Ăn trƣa

Các khoản phải khấu trừ vào lƣơng

Tổng thu
nhập

BHXH

BHYT

BHTN

Thuế

-8%

-1.5%

-1%

TNCN

Bộ phận bán hàng

72.709.600

34.000.000 115.465.000

9.237.200

Cây xăng 1

37.503.200

17.600.000

59.640.000

4.771.200

894.600

Cây xăng 2

35.206.400

16.400.000

55.825.000

4.466.000

837.375

1.731.975 1.154.650

Thực lĩnh
Cộng
12.123.825

103.341.175

596.400

6.262.200

53.377.800

558.250

5.861.625

49.963.375

QL doanh nghiệp

161.323.988 181.821.100 6.122.600 21.080.000 199.503.700 15.960.296 2.992.556 1.995.037 19.467.000 40.414.889

159.088.812

Phòng Kinh Doanh

43.399.433

60.990.600

Phòng TCNS

46.784.555

47.650.500

Phòng Kế Toán

50.640.000

Ban Giám Đốc

20.500.000

Cộng(I+II)

10.200.000

61.670.600

4.933.648

925.059

616.706

6.475.413

55.195.187

850.000

3.400.000

51.900.500

4.152.040

778.508

519.005

10.587.000 16.036.553

35.863.948

50.680.000

850.000

6.120.000

57.650.000

4.612.000

864.750

576.500

5.430.000

11.483.250

46.166.750

22.500.000

4.422.600

1.360.000

28.282.600

2.262.608

424.239

282.826

3.450.000

6.419.673

21.862.927

234.033.588 181.821.100 6.122.600 55.080.000 314.968.700 25.197.496 4.724.531 3.149.687 19.467.000 52.538.714

262.429.987

(Nguồn Phòng kế toán công ty TNHH Tuấn Vũ TH)
Bảng 2.1: Bảng thanh toán tiền lƣơng của Công ty TNHH Tuấn vũ TH

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

20

GV: Vũ Thị Bích Hà