Tải bản đầy đủ
Biểu 1.6: Một số chứng từ khác

Biểu 1.6: Một số chứng từ khác

Tải bản đầy đủ

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán
Hiện tại công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản theo theo Ban hành theo Thông tƣ
số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ trƣởng BTC áp dụng từ ngày
01/01/2015.
Một số tài khoản cấp I công ty đang sử dụng
 Tài khoản loại 1: Tài sản ngắn hạn
- TK 111: Tiền mặt
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng

 Tài khoản loại 5: Doanh thu
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ

- TK 131: Phải thu của khách hàng

- TK 515:Doanh thu hoạt động tài chính

- TK 133: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ

- TK 521: Các khoản giảm trừ daonh thu

- TK 156: Hàng hóa

 Tài khoản loại 6: Chi phí sản xuất,

 Tài khoản loại 2: Tài sản dài hạn

kinh doanh

- TK 211: Tài sản cố định hữu hình

- TK 632: Giá vốn hàng bán hàng

- TK 214: Hao mòn tài sản cố định

- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Tài khoản loại 3: Nợ phải trả
- TK 331: Phải trả cho ngƣời bán
- TK 333: Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nƣớc

- TK 641: Chi phí bán hàng
 Tài khoản loại 7: Thu nhập khác
- TK 711: Thu nhập khác
 Tài khoản loại 8: Chi phí khác

- TK 334: Phải trả ngƣời lao động

- TK 811: Chi phí khác

- TK 338: Phải trả, phải nộp khác

- TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh

 Tài khoản loại 4: Vốn chủ sở hữu
- TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

nghiệp
 Tài khoản loại 9: Xác định kết quả

TK 421: Lợi nhuận chƣa phân phối

kinh doanh
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Công ty mở một số tài khoản cấp II nhƣ sau :
+ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ TK 3334: Thuế TNDN phải nộp
+ TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

12

GV: Vũ Thị Bích Hà

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

1.5.4. Hệ thống sổ sách kế toán
Để phù hợp với tổ chức bộ máy kế toán, công ty đã áp dụng ghi sổ kế toán trên
exceltheo hình thức Nhật ký chung. Theo hình thức này, tất cả các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh đều đƣợc ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian, từ đó làm căn
cứ để ghi vào Sổ cái các tài khoản.
Hình thức sổ Nhật ký chung bao gồm những sổ sách sau:
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ cái
+ Sổ kế toán chi tiết
-

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổtất
cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký
chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ
đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ
phát sinh và tổng hợp vào sổ cái

-

Đồng thời từ các chứng từ gốc kế toán kên sổ chi tiết và tổng hợp và các bảng
tổng hợp chi tiết .

-

Cuối kỳ số liệu đƣợc đối chiếu ở sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết và lên bảng
cân đối , báo cáo tài chính.

1.5.5. Hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính năm:
- Bảng cân đối kế toán

Mẫu số B01 – DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B02 – DN

- Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ

Mẫu số B03 – DN
Mẫu số B09 – DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

13

GV: Vũ Thị Bích Hà

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

1.5.6.Bộ máy kế toán tại Công ty
Kế toán trƣởng

Kế toán
hàng
hóa

Kế toán
vốn
bằng
tiền

Kế toán
thuế,
thanh
toán

Thủ
quỹ

Kế toán
tiền
lƣơng

Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
 Nhiệm vụ của các kế toán
+ Kế toán trƣởng: Tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, làm
tham mƣu cho giám đốc về các hoạt động kinh doanh; tổ chức kiểm tra kế toán
trong nội bộ của công ty.
+ Kế toán thuế, thanh toán: theo dõi và phản ánh tình hình thanh toán các khoản
phải thu, phải trả đối với các đối tƣợng trong đơn vị, các khoản phải nộp cấp trên,
các khoản phải thu khách hàng, phải trả ngƣời bán,đồng thời kê khai đúng các
khoản thuế phải nộp, phản ánh kịp thời số thuế đã nộp tạm thời cho Nhà nƣớc hoặc
số chính thức, đẩy mạnh việc thanh toán với Nhà nƣớc đảm bảo đúng thời hạn quy
định. Các khoản phải thu, phải trả đƣợc thoe dõi chi tiết theo từng đối tƣợng.
+ Kế toán hàng hóa: có nhiệm vụ thêm mã hàng mới, lập phiếu nhập kho, kiểm
tra tính hợp lý hợp lê, hợp pháp và chính xác của tất cả các chứng từ hàng hóa trong
toàn công ty, tổng hợp và kiểm tra số liệu hàng hóa, sắp xếp và lƣu trữ chứng từ
hàng hóa.
+ Kế toán vốn bằng tiền: có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán vốn bằng tiền
kịp thời phát hiện các khoản chi không đúng chế độ , sai nguyên tắc , lập báo cáo
thu chi tiền mặt

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

14

GV: Vũ Thị Bích Hà

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

+ Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng có nhiệm vụ: Tổng hợp tiền
lƣơng và các khoản trích theo lƣơng từ các số liệu về lao động, thời gian lao động
đồng thời phân bổ chi phí tiền lƣơng theo đúng đối tƣợng sử dụng.
+ Thủ quỹ:quản lí tiền mặt của công ty, thu và chi tiền mặt khi có lệnh. Hàng
tháng phải kiểm kê số tiền thu hiện thu và chi đối chiếu với sổ sách các bộ phận có
liên quan.

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

15

GV: Vũ Thị Bích Hà