Tải bản đầy đủ
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH thương mại Tuấn Vũ TH

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH thương mại Tuấn Vũ TH

Tải bản đầy đủ

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Từ số liệu bảng trên ta có thể nhận xét nhƣ sau :
-

Doanh thu thuần tăng ở cả 2 giai đoạn và lần lợt là 27 tỷ; 22 tỷ tƣơng ứng với
5,55% và 4,33%, về tốc độ tăng doanh thu thì giai đoạn 2 thấp hơn vì công ty
đã hạn chế việc mở rộng thị trƣờng, thu hẹp phạm vi tìm kiếm khách hàng, tập
trung vào các khách hàng chính để tiết kiệm các khoản chi phí.

-

Doanh thu tăng mạnh hơn ở giai đoạn 1 nhƣng lợi nhuận trƣớc và sau thuế lại
tăng rất mạnh ở giai đoạn 2. Cụ thể ở giai đoạn 2 tăng 56,63%(LNTT) và
64,82%(LNST) nhƣng ở giai đoạn 1 mức tăng chỉ là 2,36%(LNTT) và
4,1%(LNST), những chính sách phát triển của công ty trong giai đoạn 2 đặc biệt
là việc tiết kiệm các khoản chi phí rất tốt dẫn đến lợi ích công ty tăng mạnh, đây
là việc rất đang khích lệ, các nhà quản trị cần tiếp tục duy trì và phát huy.

-

Tổng tài sản ở cả 2 giai đoạn thì tài sản có dấu hiệu giảm dần. Mạnh nhất ở giai
đoạn 2 . Có 2 nguyên nhân chính là : công ty đem tiền vào đầu tƣ tài chính thu
lại lợi nhuận cao và công ty tập trung vào các khu vực thị trƣờng có lƣợng tiêu
thụ lớn, hiệu quả.

-

Nợ phải trả giảm mạnh mẽ cụ thể gia đoạn 1 giảm 4,19% giai đoạn 2 giảm
84,54% , qua 2 giai đoạn phát triển doanh nghiệp thu lại đƣợc nhiều lợi nhuận,
thanh toán đƣợc các khoản nợ, đầu tƣ thêm vốn vào kinh doanh.

-

ROA tăng nhẹ ở giai đoạn 1 và mạnh ở giai đoạn 2 : 5,64% và 129,99%, công
ty đã nâng cao tay nghề công nhân viên và đầu tƣ thêm các thiết bị tiên tiến
trong giai đoạn 2 qua đó phát huy đƣợc hết hiệu quả làm việc của tài sản, tăng
doanh thu và tiết kiệm đƣợc các khoản chi phí/lƣợng sản phẩm so với giai đoạn
1 qua đó thu đƣợc nhiều lợi nhuận hơn.

-

ROE cũng tăng trong cả 2 giai đoạn: giai đoạn 1 là 3,28% và giai đoạn 2 là
52,7%. Hiệu suất sử dụng VCSH của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, tốc độ
tăng của lợi nhuận sau thuế nhanh hơn so với lƣợng VCSH bỏ vào kinh doanh,
chứng tỏ các đƣờng lối và chính sách phát triển của các nhà quản trị đặt ra cho
doanh nghiệp là rất tốt, phù hợp với nhu cầu khách hàng và sự phát triển của thị
trƣờng.

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

8

GV: Vũ Thị Bích Hà

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

-

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

ROS giảm nhẹ ở giai đoạn 1 là 3,28% và tăng mạnh ở giai đoạn 2 là 57,98%,
trong giai đoạn 2 các khoản chi phí đã đƣợc tiết kiệm triệt để khiến tốc độ tăng
của LNST nhanh hơn so với tốc độ tăng trƣởng doanh thu.

-

Hệ số nợ giảm trong cả 2 giai đoạn:2,77% giai đoạn 1 và 78,43% giai đoạn 2,
nguyên nhân chính do nợ phải trả giảm mạnh gấp 3 lần tốc độ giảm tổng tài sản.

-

Hệ số tự tài trợ tăng nhẹ ở giai đoạn 1 là 2,29% và tăng vọt ở giai đoạn 2 là
50,62%, nguyên nhân chính là tổng TS của công ty giảm nhanh trong giai đoạn
2, truy lƣợng VCSH tăng lên nhƣng tốc độ tăng là khá chậm so với tổng TS.
Nhìn chung các chỉ số tài chính của Công ty biến động theo chiều hƣớng tốt.

Tăng mạnh mẽ ở giai đoạn 2 cho thấy doanh nghiệp hoạt động khá hiệu quả trong
năm 2015 thu về lợi nhuận cao đồng thời giảm nợ phải trả .Các chỉ sổ tài chính này
có thể giúp cho Công ty có khả năng vay vốn ngân hàng và thu hút đƣợc các khoản
đầu tƣ để có thể mở rộng kinh doanh trong các năm tới.
1.5.Những vấn đề chung của công tác kế toán tại Công ty
1.5.1.Các chính sách kế toán chung
- Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Ban hành theo
Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ trƣởng BTC áp dụng từ
ngày 01/01/2015.
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12.
- Kỳ kế toán: hạch toán hàng tháng.
- Đồng tiền ghi sổ: Việt Nam đồng.
- Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên
- Phƣơng pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: thẻ song song
- Công ty ghi nhận TSCĐ theo nguyên giá (nguyên tắc giá gốc)
- Phƣơng pháp tính thuế GTGT: phƣơng pháp khấu trừ.
- Pháp khấu hao TSCĐ: phƣơng pháp đƣờng thẳng.

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

9

GV: Vũ Thị Bích Hà

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

1.5.2.Hệ thống chứng từ kế toán
Biểu 1.1: Chứng từ kế toán tiền lƣơng
STT

Tên chứng từ

Mẫu số

1
2
3
4
5
6
7
8
9

Bảng chấm công
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền lƣơng
Bảng thanh toán tiền thƣởng
Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành
Bảng thanh toán tiền thƣởng làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Hợp đồng giao khoán
Biên bản thanh lý(nghiệm thu) hợp đồng giao khoán

01a-LĐTL
01b-LĐTL
02-LĐTL
03-LĐTL
05-LĐTL
06-LĐTL
07-LĐTL
08-LĐTL
09-LĐTL

Biểu 1.2: Chứng từ kế toán hàng tồn kho
STT Tên chứng từ sử dụng
1
Phiếu nhập kho
2
Phiếu xuất kho
3
Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ, công cụ sản phẩm, hàng hóa
4
Biên bản kiểm kê vật tƣ, công cụ, sản phẩm hàng hóa
5
Bảng kê mua hàng hóa
Biểu 1.3: Chứng từ tài sản cố định
Stt Tên chứng từ
1
Biên bản giao nhận TSCĐ
2
Biên bản thanh lý TSCĐ
3
Biên bản kiểm kê TSCĐ
4
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Biểu 1.4: Chứng từ bán hàng
Stt Tên chứng từ
1
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
2
Thẻ quầy hàng
Biểu 1.5: Chứng từ tiền tệ
Stt Tên chứng từ
1
Phiếu thu
2
Phiếu chi
3
Giấy đề nghị tạm ứng
4
Giấy thanh toán tiền tam ứng

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

10

Mẫu số
01-VT
02-VT
03-VT
05-VT
06-VT
Mẫu số
01-TSCĐ
02-TSCĐ
05-TSCĐ
06-TSCĐ
Mẫu số
01-BH
02-BH
Mẫu số
01-TT
02-TT
03-TT
04-TT

GV: Vũ Thị Bích Hà

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

5
6
7
Stt
1
2
3

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Giấy đề nghị thanh toán
Biên lai thu tiền
Bảng kê chi tiền
Biểu 1.6: Một số chứng từ khác
Tên chứng từ
Hóa đơn giá trị gia tăng
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý

05-TT
06-TT
09-TT
Mẫu số
01GTKT3-001
03PXKT3-001
04HDL3-001

Cách luân chuyển chứng từ của Công ty
Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty: Nhật ký chung.
Chứng từ kế toán
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ Nhật kýchung
Bảng tổng hợp

Sổ Cái

chi tiết

Bảng cân đối tài
khoản

Báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chung
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối quý
: Đối chiếu

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

11

GV: Vũ Thị Bích Hà