Tải bản đầy đủ
Sơ đồ 1.2: Quy trình cung ứng hàng hóa dịch vụ

Sơ đồ 1.2: Quy trình cung ứng hàng hóa dịch vụ

Tải bản đầy đủ

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu động cơ, không bao gồm các loại khí hóa
lỏng.
- Đặc điểm chung của nhóm sản phẩm này là dễ cháy, đặc biệt khí nén ở áp suất cao
chuyển thành thể khí. Khi cháy chúng phát sáng, thể tích tăng đột ngột và sinh
nhiệt. Xăng dầu là một loại hàng hóa đƣợc sử dụng rất rộng rãi trong cuộc sống và
trong các ngành công nghiệp. Xăng dầu đƣợc dùng để thắp sáng và tạo nhiệt (xăng,
dầu hỏa, nhiên liệu diezel, …). Xăng dầu dùng cho các loại động cơ đốt trong, làm
nhiêu liệu dùng cho động cơ nổ diezel, nhiên liệu dùng cho động cơ phản lực.
Nhóm dầu nhờn dùng trong các động cơ nổ với mục đích làm mát động cơ, bôi trơn
làm giảm ma sát cho các bộ phận và chi tiết chuyển động làm tăng tuổi thọ thiết bị
- Xăng dầu là loại hàng hóa quan trọng vì xăng dầu là yếu tố đầu vào quan trọng và
chƣa thể thay thế đƣợc của sản xuất, xăng dầu là năng lƣợng phục vụ dân sinh, quốc
phòng và an ninh. Do xăng dầu là hàng hóa quan trọng nên các quốc gia đều có
chính sách, chiến lƣợc và các biện pháp quản lý sản xuất, kinh doanh và dự trữ xăng
dầu. Xăng dầu là mặt hàng chiến lƣợc, có tầm quan trọng, có tác động mạnh mẽ tới
sự phát triển kinh tế và sự ổn định xã hội của mỗi quốc gia.Xăng dầu là yếu tố đầu
vào quan trọng của sản xuất, đồng thời là loại năng lƣợng có hạn, không thể tái sinh
và chƣa thể thay thế đƣợc. Sự biến động của xăng dầu trên thị trƣờng thế giới ảnh
hƣởng rất mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói
riêng và của nền kinh tế quốc gia nói chung.
1.3.2.2. Hoạt động kinh doanh
- Do đặc điểm của sản phẩm xăng dầu là dễ cháy nổ, ảnh hƣởng trực tiếp đến tính
mạng con ngƣời và tài sản, việc bảo quản, dự trữ, vận chuyển… phải đáp ứng yêu
cầu về kỹ thuật và công nghệ và những điều kiện khác về môi trƣờng… nên các
nƣớc đều qui định xăng dầu là mặt hàng kinh doanh có điều kiện.
- Ở Việt Nam, Nghị định số 59/2006/NĐ-CP hƣớng dẫn thì hoàng hóa kinh doanh
có điều kiện chỉ đƣợc kinh doanh khi đƣợc các cơ quan nhà nƣơc có thẩm quyền
SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

5

GV: Vũ Thị Bích Hà

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

cấp giấy chứng nhận đủ cơ sở vật chất, trang thiêt bị, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ
thuật
- Xăng dầu là mặt hàng nhạy cảm là đầu vào cho các ngành nên giá cả thị trƣờng
chịu ảnh hƣởng chịu tác động của rất nhiều các nhân tốt nhƣ chính trị, an ninh, …
1.3.3.Ảnh hưởng của đặc điểm hàng hóa đến hoạt động công tác kế toán
- Vì tính chất hao hụt, mất mát, bay hơi và khối lƣợng thay đổi theo nhiệt độ môi
trƣờng nên trong công tác quản lý hàng hoá, mỗi khâu nhập - xuất - tồn chứa của
mặt hàng xăng dầu kê toán đều phải đƣa ra tỷ lệ hao hụt cho phép thích hợp để tính
.
- Bên cạnh đó để quản lý hàng hoá thì kế toán phải tính toán hao hụt xem xét thực
chất của các vấn đề này phải sử dụng công thức quy đổi ra lít ở nhiệt độ 15 từ lít ở
nhiệt độ thực tế (ngoài ra có thể sử dụng cân để xác định hao hụt trong khâu bán
hàng, mỗi lô hàng xăng dầu đƣợc nhập về kho đều phải đƣợc qua kiểm định chất
lƣợng để có các thông số nhằm đàm bảo hàng đúng chủng loại, ngoài ra có một
thông số vô cùng quan trọng nữa là Density - tỷ trọng, thông số này nhằm tính toán,
quy đổi khối lƣợng xăng dầu từ nhiệt độ thực tế về nhiệt độ 15oC.....
1.4. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

6

GV: Vũ Thị Bích Hà

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

BẢNG PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH TRONG 3 NĂM GẦN ĐÂY
Đơn vị : đồng

Năm 2013/2014
STT

Chỉ tiêu

2013

2014

2015

1

DT thuần

2

LNTT

3.194.553.500

3.269.963.600

3

LNST

2.452.498.600

4

Tổng TS

5

Tuyệt đối

495.645.063.800 523.073.223.700 545.743.333.700

Năm 2015/2014

Tƣơng
đối

Tuyệt đối

Tƣơng
đối

27.428.159.900

5,53

22.670.110.000

4,33

5.121.762.600

75.410.100

2,36

1.851.799.000

56,63

2,553,073,400

4.208.100.700

100.574.800

4,10

1.655.027.300

64,82

60.661.132.900

59.779.127.500

42.841.007.600

(882.005.400)

-1,45 (16.938.119.900)

-28,33

NPT

24.578.387.100

23.549.112.300

3.640.443.600

(1.029.274.800)

-4,19 (19.908.668.700)

-84,54

6

VCSH

35.722.510.100

36.007.799.500

38.867.774.100

285.289.400

0,80

2.859.974.600

7,94

7

ROA(%)

0,040

0,043

0,098

0,0023

5,64

0,0555

129,99

8

ROE(%)

0,069

0,071

0,108

0,0022

3,28

0,0374

52,70

9

ROS(%)

0,005

0,005

0,008

(0,0001)

-1,36

0,0028

57,98

10

Hệ số nợ

0,405

0,394

0,085

(0,0112)

-2,77

(0,3090)

-78,43

11

Hệ số tự tài trợ

0,589

0,602

0,907

0,0135

2,29

0,3049

50,62

(Nguồn Phòng kế toán – Công ty TNHH Thƣơng mại Tuấn Vũ TH)
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH thƣơng mại Tuấn Vũ TH
SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

7

GV: Vũ Thị Bích Hà

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Từ số liệu bảng trên ta có thể nhận xét nhƣ sau :
-

Doanh thu thuần tăng ở cả 2 giai đoạn và lần lợt là 27 tỷ; 22 tỷ tƣơng ứng với
5,55% và 4,33%, về tốc độ tăng doanh thu thì giai đoạn 2 thấp hơn vì công ty
đã hạn chế việc mở rộng thị trƣờng, thu hẹp phạm vi tìm kiếm khách hàng, tập
trung vào các khách hàng chính để tiết kiệm các khoản chi phí.

-

Doanh thu tăng mạnh hơn ở giai đoạn 1 nhƣng lợi nhuận trƣớc và sau thuế lại
tăng rất mạnh ở giai đoạn 2. Cụ thể ở giai đoạn 2 tăng 56,63%(LNTT) và
64,82%(LNST) nhƣng ở giai đoạn 1 mức tăng chỉ là 2,36%(LNTT) và
4,1%(LNST), những chính sách phát triển của công ty trong giai đoạn 2 đặc biệt
là việc tiết kiệm các khoản chi phí rất tốt dẫn đến lợi ích công ty tăng mạnh, đây
là việc rất đang khích lệ, các nhà quản trị cần tiếp tục duy trì và phát huy.

-

Tổng tài sản ở cả 2 giai đoạn thì tài sản có dấu hiệu giảm dần. Mạnh nhất ở giai
đoạn 2 . Có 2 nguyên nhân chính là : công ty đem tiền vào đầu tƣ tài chính thu
lại lợi nhuận cao và công ty tập trung vào các khu vực thị trƣờng có lƣợng tiêu
thụ lớn, hiệu quả.

-

Nợ phải trả giảm mạnh mẽ cụ thể gia đoạn 1 giảm 4,19% giai đoạn 2 giảm
84,54% , qua 2 giai đoạn phát triển doanh nghiệp thu lại đƣợc nhiều lợi nhuận,
thanh toán đƣợc các khoản nợ, đầu tƣ thêm vốn vào kinh doanh.

-

ROA tăng nhẹ ở giai đoạn 1 và mạnh ở giai đoạn 2 : 5,64% và 129,99%, công
ty đã nâng cao tay nghề công nhân viên và đầu tƣ thêm các thiết bị tiên tiến
trong giai đoạn 2 qua đó phát huy đƣợc hết hiệu quả làm việc của tài sản, tăng
doanh thu và tiết kiệm đƣợc các khoản chi phí/lƣợng sản phẩm so với giai đoạn
1 qua đó thu đƣợc nhiều lợi nhuận hơn.

-

ROE cũng tăng trong cả 2 giai đoạn: giai đoạn 1 là 3,28% và giai đoạn 2 là
52,7%. Hiệu suất sử dụng VCSH của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, tốc độ
tăng của lợi nhuận sau thuế nhanh hơn so với lƣợng VCSH bỏ vào kinh doanh,
chứng tỏ các đƣờng lối và chính sách phát triển của các nhà quản trị đặt ra cho
doanh nghiệp là rất tốt, phù hợp với nhu cầu khách hàng và sự phát triển của thị
trƣờng.

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

8

GV: Vũ Thị Bích Hà