Tải bản đầy đủ
Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Tải bản đầy đủ

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

xuyên. liên tục.chính xác. kịp thời trong việc tổ chức hạch toán kế toán. sự phối
hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận có liên quan nhằm cung cấp thông tin Kế toán
- Tài chính phục vụ cho công tác quản trị của nhà quản lý và cho các đối tƣợng
ngoài doanh nghiệp quan tâm. Công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thƣơng mại Tuấn Vũ đƣợc tiến
hành dựa trên đặc điểm tình hình thực tế của Công ty cùng với sự vận dụng
đúng nguyên tắc và sáng tạo các chế độ.quy định hiện hành. Công ty tiến hành
quản lý thành phẩm. tiêu thụ thành phẩm và hạch toán chính xác quá trình tiêu
thụ. tập hợp đầy đủ chi phí để từ đó hạch toán chính xác kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh trong kỳ.
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Tuấn Vũ TH. nghiên cứu phần
hành kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh em nhận thấy
một số mặt mà công ty đã đạt đƣợc và những mặt còn tồn tại. hạn chế nhƣ sau :
Những mặt mà Công ty TNHH Tuấn Vũ TH đã đạt đƣợc:
Công ty đã chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Bộ Tài Chính về
quản lý thành phẩm và đáp ứng đầy đủ yêu cầu về kế toán thành phẩm.
Công ty sử dụng các chứng từ nhập xuất kho theo đúng quy định hiện
hành trên cơ sở tình hình hoạt động thực tế của công ty. Công ty sử dụng
phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên trong hạch toán tổng hợp thành phẩm đảm
bảo độ chính xác và cung cấp thông tin kịp thời về vận động của thành phẩm.
Cơ sở vật chất. hệ thống kho tàng của Công ty không nhiều (kho nguyên liệu và
kho thành phẩm) do vậy việc đối chiếu số liệu về sự biến động của thành phẩm
giữa kho và phòng kế toán đƣợc thƣờng xuyên với nhau.
Từ đặc điểm thành phẩm tiêu thụ của Công ty. kế toán tiêu thụ đã vận
dụng linh hoạt giữa lý luận và thực tế để đƣa ra hệ thống ghi chép quá trình tiêu
thụ. đảm bảo xác định chính xác doanh thu bán hàng trong kỳ từ đó làm căn cứ
để xác định kết quả kinh doanh của Công ty và làm nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà
nƣớc.
Bên cạnh việc cung cấp thông tin cho cơ quan thuế. ngân hàng...kế toán
SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

81

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

còn cung cấp kip thời đầy đủ thông tin cho Ban lãnh đạo Công ty giúp Ban lãnh
đạo có những quyết định đúng đắn trong việc sản xuất và tiêu thụ trong các kỳ
tiếp theo.
Mặt khác kế toán tiêu thụ thành phẩm của Công ty đã tiến hành theo dõi
tình hình tiêu thụ của từng chủng loại thành phẩm và theo dõi tình hình thanh
toán của từng khách hàng một cách chặt chẽ. Đối với các khách hàng lớn. đại
đa số đều trả chậm. Vì vậy. Công ty phải có những biện pháp thích hợp vừa
mềm dẻo vừa cứng rắn. Tuy nhiên các biện pháp đó phải đảm bảo nguyên tắc.
lợi ích của Công ty đồng thời không để mất bạn hàng đặc biệt trong cơ chế thị
trƣờng hiện nay việc giữ bạn hàng là điều hết sức quan trọng và quyết định đến
sự sống còn của Công ty.
Công tác kế toán tiêu thụ cũng chú trọng đến việc quản lý và lƣu giữ
chứng từ gốc bởi đó là cơ sở pháp lý cho việc ghi chép sổ sách kế toán và là tài
liệu quan trọng khi Ban Giám Đốc hoặc thanh tra cần đến.
Việc xác định kết quả tiêu thụ của Công ty đƣợc tiến hành vào cuối
tháng một cách chính xác và kịp thời. Các khoản chi phí bán hàng. chi phí
QLDN đƣợc tập hợp và theo dõi chặt chẽ cụ thể đảm bảo cho các khoản chi là
hợp lý và tiết kiệm.
Phƣơng pháp đánh giá thành phẩm: Kế toán sử dụng nguyên tắc giá gốc
để đánh giá thành phẩm nhập kho. điều này giúp cho việc xác định trị giá thực
tế nhập kho thành phẩm chính xác tránh đƣợc sự hao hụt tổn thất. Luôn phản
ánh đúng giá trị thực tế thành phẩm nhập kho. Công ty sử dụng phƣơng pháp
Bình quân gia quyền để tính đơn giá bình quân xuất kho. phƣơng pháp này đơn
giản dễ áp dụng. phù hợp với trình độ kế toán của cán m nhân viên kế toán.
- Nhược điểm
Bên cạnh những ƣu điểm nổi bật nói trên. công tác kế toán nghiệp vụ bán
hàng và xác định kết quả bán hàng còn tồn tại một số hạn chế đòi hỏi phải đƣa ra
nhữngbiện pháp cụ thể có tính thực thi cao nhằm khắc phục và hoàn thiện tốt hơn

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

82

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

nữa. Do vậy sẽ giúp kế toán thực hiện tốt hơn chức năng và nhiệm vụ vốn có của
mình. phục vụ cho yêu cầu quản lý trong điều kiện hiện nay.
Việc luân chuyển chứng từ liên quan đến tổng hợp hàng hóa chƣa đƣợc
thực hiện kịp thời. các chứng từ nay chỉ đến cuối tháng mới đƣợc luân chuyển
lên phòng kế toán để theo dõi cả về số lƣợng và giá trị. Do vậy chƣa theo sát
đƣợc chặt chẽ tình hình biến động của hàng hóa hàng ngày. mặt khác công việc
dồn nhiều vào cuối tháng gây khó khăn cho kế toán thành phẩm.
Kế toán tiêu thụ hàng hóa vẫn chƣa theo dõi các tài khoản liên quan đến
tiêu thụ hàng hóa trên cơ sở chi tiết các tài khoản. Do vậy việc theo dõi. đối
chiếu giữa các sổ còn gặp nhiều khó khăn.
Việc tập hợp chi phí bán hàng cần đƣợc hạch toán cụ thể hơn (dựa vào
các sổ kế toán. sổ chi tiết có liên quan) chọn tiêu thức phân bổ hợp lý không
nên chi phí phát sinh đến đâu tập hợp và phân bổ đến đó. Việc hạch toán chính
xác chi phí bán hàng cho từng mặt hàng cũng là một trong những căn cứ để xác
định tính chính xác kết quả kinh doanh trong từng mặt hàng. để từ đó Công ty
có hƣớng kinh doanh. sản phẩm những mặt hàng có doanh số cao hơn.
Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho. xuất kho. các chứng từ bán thành
phẩm. hóa đơn kiêm phiếu xuất kho. Kế toán chi tiết căn cứ vào sổ chi tiết. các
chứng từ Nhập-xuất. hóa đơn GTGT để ghi sổ chi tiết. Do đó việc đối chiếu số
liệu giữa thủ kho và kế toán chi tiết đƣợc thực hiện trên dòng số tổng cộng vào
cuối mỗi kỳ. Nếu có sự sai sót. chênh lệch thì việc tìm nguyên nhân sẽ gặp
nhiều khó khăn và phức tạp.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý. điều hành còn ít. Đặc
biệt là ứng dụng vào công tác kế toán bởi vì bộ phận kế toán đang sử dụng
phầm mềm kế toán do tự công ty tổ chức thiết kế nên chƣa giảm tiện đƣợc công
việc ghi chép cũng nhƣ in ấn hằng ngày nhất là trong việc ứng dụng để tập hợp
chi phí giá thành sản xuất và tính giá thành sản phẩm chƣa có phần mềm
chuyên dụng.
Bên cạnh những hạn chế riêng của Công còn có những hạn chế chung
SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

83

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

của các doanh nghiệp trong thời điểm hiện nay đó là công ty chƣa có một bộ
phận kế toán Quản trị và phân tích về: Tài chính. thị trƣờng. sản phẩm và hoạt
động nội m của công ty. nhằm đánh giá một cách khoa học.
Trong kế toán bán hàng. công ty chƣa sử dụng các tài khoản phản ánh giảm
giá hàng bán và hàng bị trả lại. Khi phát sinh các khoản giảm trừ cho khách hàng.
kế toán công ty. phản ánh vào TK 641 (CPBH)và coi nhƣ một chi phí bán hàng.
Kiểu hạch toán nhƣ vây là chƣa hợp lý. không đúng với qui định hiện hành từ đó
gây khó khăn cho công tác theo dõi. phân tích và quản lý chi phí chƣa hoàn thành
nhiệm vụ của kế toán là phản ánh đúng nội dung kinh tế của các nghiệp vụ phát
sinh.
Đối với mẫu sổ liên quan đến quá trình tiêu thụ. Hiện nay công ty sử dụng sổ
chi tiết bán hàng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiêu thụ
hàng hóa. sổ đƣợc ghi chép theo thời gian. trình tự phát sinh các nghiệp vụ bán hàng
song mẫu sổ của công ty sử dụng chƣa khoa học. Các chỉ tiêu trên sổ chƣa có chỉ
tiêu giá vốn bán hàng và công ty chƣa mở chi tiết cho từng mặt hàng mà tổng hợp
các loại mặt hàng cho cùng một mẫu sổ gây khó khăn cho việc xác định kết quả
doanh thu chi tiết của từng mặt hàng. Việc theo dõi nhƣ vậy đáp ứng đƣợc yêu cầu
quản lý của công tác bán hàng. Yêu cầu đặt ra cho việc chi tiết doanh thu đến từng
loại hàng hóa. xác định kết quả lỗ. lãi cho từng loại hàng trong kỳ kinh doanh. Có
nhƣ vậy. các nhà quản lý trong công ty mới có những quyết định kinh doanh. đúng
đắn với từng loại hàng hóa.
2.4.3. Các kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán
Trong điều kiện phát triển kinh tế ở nƣớc ta hiện nay đang tạo quan hệ buôn
bán đƣợc diễn ra ngày càng mạnh mẽ. có thể nói kết quả bán hàng có ảnh hƣởng rất
quan trọng đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Chính vì vậy. việc hoàn thiện công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu cần thiết đối với mỗi
doanh nghiệp.

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

84

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Trong thời gian thực tập tại Công ty đi sâu vào tìm hiểu Công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh em xin có một số kiến nghị và đóng góp nhƣ
sau:
- Hạch toán chi phí bán hàng : Nên mở các tài khoản chi tiết chi phí dịch vụ
mua ngoài để hạch toán rõ ràng và chi tiết các loại chi phí để đƣa ra các biện pháp
nhằm hạn chế các loại chi phí không cần thiết. có thể hạn chế. Tiền thăm hỏi ốm
đau. ma chay. cƣới hỏi nên có quỹ Công đoàn và trích từ quỹ công đoàn để hạch
toán kết quả kinh doanh đƣợc chính xác hơn.
- Hạch toán khoản chiết khấu hàng bán và giảm trừ doanh thu: Trong nền kinh
tế thị trƣờng bán hàng đã trở thành một nghệ thuật kinh doanh: bán hàng nhƣ thế
nào để thu hút khách hàng là một nhu cầu cấp bách đối với mỗi doanh nghiệp đặc
biệt là doanh nghiệp sản xuất.
- Cần tăng cƣờng hơn nữa vai trò công tác hạch toán quản lý sản xuất kinh
doanh. tăng cƣờng vai trò công tác tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm phục vụ
cung cấp thông tin và làm cơ sở để ra quyết định quản lý kinh doanh đúng đắn. Để
phát huy vai trò chủ đạo không để thị trƣờng đột biến thì công tác tài chính kế toán
phải vừa là công cụ thúc đẩy hoạt động kinh doanh vừa phải là ngƣời giám sát và
nâng cao tính hiệu quả kinh tế cân đối của kế hoạch kinh doanh. Để làm tốt việc này
thì kế toán phải tham gia từ khâu đầu đến khâu cuối . làm chức năng tham mƣu về
giá vốn. giá bán chênh lệch. giúp Giám đốc chỉ đạo kinh doanh chuyên sâu theo thế
mạnh của từng sản phẩm. chiếm lĩnh thị trƣờng kinh doanh. Trên cơ sở thực hiện tốt
việc tiết kiệm chi phí lƣu thông. hạch toán trung thực kết quả giám sát kế hoạch tài
chính. tiêu thụ. đồng thời tham gia vào các khâu nghiên cứu nhu cầu thị trƣờng.
quản lý vốn có hiệu quả tránh những sơ hở không để các đơn vị khác chiếm dụng
vốn.
- Quá trình bán hàng của công ty cần phải đƣợc tính toán khoa học. cân nhắc
căn cứ vào tiềm lực sẵn có nhƣ vốn. mạng lƣới tiêu thụ. đồng thời làm tốt công tác
Marketting trong kinh doanh. giá bán phải linh hoạt trong từng thời điểm. có chính
sách khuyến mại. thƣởng hợp lý nhằm kích thích khách hàng tiêu thụ sản phẩm
SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

85

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

thƣờng xuyên cho công ty.có nhƣ vậy công ty mới có một thị trƣờng tiêu thụấmản
phẩm một cách vững bền. lâu dài và sâu rộng Nên tổ chức phân nhóm khách hàng.
tổ chức lại kênh phân phối để việc giao hàng và theo dõi công nợ thuận lợi hơn.
- Biện pháp trong thời gian tới Công ty cần đi sâu đánh giá. phân loại các điểm
bán hàng có lợi thế để xây dựng định mức khoán cho phù hợp. Tăng cƣờng công tác
kế toán công nợ và thanh toán. Tăng cƣờng kiểm soát nội bộ thƣờng xuyên để phát
hiện sai sót trong hạch toán.Tổ chức đào tạo thêm cán bộ để nâng cao trình độ của
những ngƣời làm công tác kế toán. để thực sự là công cụ quản lý hữu hiệu trong sản
xuất kinh doanh của Công ty.
- Việc công ty hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng
xuyên là hoàn toàn đúng đắn và hợp lý. tuy nhiên công ty cần lƣu ý phƣơng
pháp kế toán chi tiết hàng hóa theo phƣơng pháp ghi thẻ song song. Đây là
phƣơng pháp đơn giản. dễ kiểm tra đối chiếu số liệu. Tuy nhiên. việc ghi chép
giữa thủ kho và phòng kế toán về mặt số lƣợng mất nhiều thời gian. công sức.
Công việc kiểm tra không thƣờng xuyên mà chủ yếu vào cuối tháng. điều này
làm hạn chế chức năng kiểm tra trong kế toán. do đó phƣơng pháp này thƣờng
chỉ áp dụng với các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ nhập xuất hàng hóa. Hiện nay
do đặc thù công ty thì số lƣợng nghiệp vụ nhập. xuất nhiều nên việc áp dụng
phƣơng pháp này chƣa hoàn toàn hợp lý. Công ty nên áp dụng phƣơng pháp sổ
số dƣ:
+ Ở kho: chỉ theo dõi về mặt số lƣợng.
+ Ở phòng kế toán: quản lý về mặt giá trị.
Phƣơng pháp này giảm đƣợc khối lƣợng ghi chép hàng ngày. công việc kế
toán đƣợc tiến hành đều đặn.
- Để phát triển thị trƣờng và mạng lƣới tiêu thụ thành phẩm do công ty sản
xuât ra. Công ty đã đi chào hàng. tiếp thị. quảng cáo.. sản phẩm của mình ở
trong và ngoài nƣớc đồng
- Hiện nay ở Công ty đã thực hiện chính sách chiết khấu thƣơng mại.
giảm giá hàng bán cho khách hàng. tuy nhiên ở Công ty chƣa sử dụng chính
SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

86

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

sách chiết khấu thanh toán. Theo em để thúc đẩy nhanh hơn nữa quá trình
thanh toán. Công ty có thể đƣa ra các mức chiết khấu thanh toán cho khách
hàng. Nghĩa là nếu khách hàng trả tiền ngay sẽ đƣợc hƣởng mức chiết khấu
thanh toán cao. nếu không sẽ không đƣợc hƣởng mức chiết khấu này. Việc xác
định tỷ lệ chiết khấu thanh toán đƣợc đặt trong mối quan hệ với lãi suất ngân
hàng. Hiện nay do Công ty vẫn còn phải vay vốn ngân hàng để hoạt động do đó
mức chiết khấu thanh toán phải nhỏ hơn mức lãi suất của ngân hàng đồng thời
phải lớn hơn tỷ lệ lãi suất tiền gửi. nếu không khách hàng sẽ gửi tiền vào ngân
hàng để hƣởng lãi và trả chậm cho Công ty. Với những khách hàng nợ quá hạn.
Công ty có thể tính lãi trên phần trả chậm cao hơn lãi suất vay vốn ngân hàng.
Việc sử dụng chiết khấu thanh toán làm tăng chi phí của Công ty song
cũng giúp Công ty thu hồi đƣợc vốn nhanh hơn. tránh bị đọng vốn.làm giảm
khoản chi phí lãi suất do đi vay ngân hàng. Công ty cần xem xét mối quan hệ
giữa chi phí và lợi ích mà công cụ này mang lại để có thể sử dụng linh hoạt.
làm tăng hiệu quả.

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

87

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

KẾT LUẬN
Trong thời gian thực tập tại Công ty thông qua việc nghiên cứu tình hình thực tế về
kế toán các phần ngành ở Công ty TNHH Thƣơng Mại Tuấn Vũ TH về cơ bản đã
góp đƣợc phần nào cho nhu cầu quản lý trong điều kiện nền kinh tế mở. Tuy nhiên
nếu Công ty có biện pháp tích cực nhằm hoàn thiện hơn nữa một số khâu tồn tại
trong công tác kế toán thì vai trò tác dụng của kế toán của công ty còn đƣợc phát
huy hơn nữa đối với quá trình phát triển của Công ty.
Sau thời gian thực tập em thấy rằng giữa lý thuyết và thực tế có một khoảng
cách nhất định. Do đó đòi hỏi kế toán viên không những chỉ nắm vững về mặt lý
luận mà còn nắm sâu sắc về mặt thực tế thì mới có thể vận dụng một cách khoa học
lý luận vào thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán.
Vì vậy trong quá trình học tập và bƣớc đầu tiếp xúc với thực tế, đồng thời do
hạn chế về mặt thời gian và trình độ nghiệp vụ nên khóa luận này không tránh khỏi
những khiếm khuyết và sai sót. Do đó, em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến
của thầy, cô giáo và các anh chị trong Công ty TNHH Thƣơng Mại Tuấn Vũ TH.
Em chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tình của cô Vũ Thị Bích Hà cùng với
sự giúp đỡ của các cô chú cán bộ phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH
Thƣơng Mại Tuấn Vũ TH đã hƣớng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này. Đồng thời
em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc, phòng hành chính Quý
Công ty đã tạo điều kiện cho em thực tập, tìm hiểu để hoàn thành báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn!

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

88

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình kế toán tài chính – Học viện tài chính Hà nội.
2. Giáo trình phân tích hoạt động kinh tế – Học viện tài chính Hà Nội.
3. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam – Bộ tài chính.
4. Hệ thống kế toán doanh nghiệp – Vụ chế độ kế toán .
5. Hệ thống kế toán doanh nghiệp.
6. Kế toán kiểm toán và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
7. Các tài liệu thực tế của Công ty TNHH Thƣơng Mại Tuấn Vũ TH
8. Một số tài liệu khác.
9. Chế độ Kế toán doanh nghiệp - Bộ tài chính, NXB Lao Động.
10. Thông tƣ 200/TT – BTC ngày 22 tháng 12 năm 2004của Bộ Tài Chính.
11. Các chứng từ, sổ sách của Công ty TNHH Thƣơng Mại Tuấn Vũ TH.
12. Các trang thông tin điện tử:
www.moc.gov.vn
www.tapchiketoan.com.vn
www.tailieu.vn

SV: Lê Thị Thanh Trang KT13-K10

89

Báo cáo thực tập tốt nghiệp