Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN FUJIMITSU LÊ NAM VIỆT NAM

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN FUJIMITSU LÊ NAM VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ

liên doanh giữa tập đoàn FUJIMITSU Nhật Bản và Việt Nam. Sản phẩm được làm
từ các nguyên liệu nuôi trồng thuỷ sản và nông nghiệp, đặc biệt là Mochi Kinchaku
(Một loại bánh dày truyền thống của Nhật), Kamaboko (chả cá cắt khoanh),
Kanikama (thanh cua) và các thực phẩm truyền thống Nhật Bản khác làm từ Surimi
(Các loại cá xay nhuyễn).
Công ty Cổ Phần FUJIMITSU Lê Nam Việt Nam cẩn thận và nghiêm túc chọn
vật liệu địa phương theo tiêu chuẩn Nhật Bản và được thừa hưởng công nghệ. quản
lý và công thức nấu ăn từ FUJIMITSU Corp. Một công ty Nhật có khoảng 130 năm
kinh nghiệm trong ngành công nghiệp thực phẩm. Công ty Cổ Phần FUJIMITSU Lê
Nam Việt Nam hứa hẹn cung cấp tốt nhất các loại thực phẩm Nhật Bản truyền
thống cho người tiêu dùng Việt Nam và cũng xuất khẩu sang Nhật Bản và các nước
khác với chất lượng cao nhất.
Trên cơ sở các chức năng cơ bản đã được quy định theo giấy phép kinh doanh
của Công ty với các điều kiện thực tế và phù hợp với pháp luật hiện hành của Nhà
nước Việt Nam, Công ty đảm nhận 4 nhiệm vụ chủ yếu sau:
− Tuân thủ pháp luật, các chính sách, chế độ quản lý kinh tế của Nhà nước về
quản lý xuất nhập khẩu và chính sách ngoại thương của Việt Nam.
− Tổ chức sản xuất và kinh doanh, xuất khẩu các mặt hàng nông sản theo đúng
ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích của công ty, phù hợp với nhiệm vụ Nhà
nước giao và nhu cầu của thị trường.
− Thực hiện tốt các chính sách, chế độ quản lý tài chính, lao động tiền lương, làm
tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề cho cán
bộ, công nhân viên.
− Thực hiện đúng những cam kết trong các hợp đồng mua bán ngoại thương và
các hợp đồng khác liên quan đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của
công ty.
1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý công ty có quyền quyết định chiến lược phát triển. cơ cấu
tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty và quyết định thành lập các chi nhánh
trực thuộc công ty. Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng
cổ đông. Quyền quyết định chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty để huy động
vốn. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc và cán bộ quản lý quan trọng khác
của công ty, quyết định mức lương và lợi ích khác của cán bộ quản lý khác.
Đại hội đồng cổ đông:

19

Ban Giám Đốc gồm có: Tổng Giám Đốc vá Phó Tổng Giám Đốc.
Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, được bổ nhiệm
bởi Hội Đồng Quản Trị. Có quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến các
hoạt động hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của Hội Đồng
Quản Trị. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty,
bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty. Được quyền bổ nhiệm,
miễn nhiệm, khen thưởng, kĩ luật, ký hợp đồng lao động với cán bộ, công nhân
viên.
Phó Tổng Giám Đốc: Hỗ trợ, phụ giúp công việc cho Giám Đốc, phụ trách
việc quản lý các phòng ban, tổng hợp các báo cáo kinh doanh xuất nhập khẩu.
Phòng nghiên cứu phát triển:
Bộ phận giữ vai trò nhằm khám phá những tri thức mới về các sản phẩm và
phát triển ra sản phẩm mới để đưa vào sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu của
khách hàng hoặc của thị trường tốt hơn. Ngoài ra, phòng còn chịu trách nhiệm trong
việc đề xuất và cung cấp các tài liệu, hồ sơ về sản phẩm mới, có trách nhiệm hỗ trợ
về kỹ thuật khi thực hiện chế biến sản phẩm.
Phòng kế toán:
Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán - thống kê; Quản lý
tài chính, tài sản theo Pháp lệnh của Nhà nước, Điều lệ và quy chế tài chính của
Công ty. Đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty theo kế hoạch; Bảo toàn và phát triển vốn của Công ty và các cổ đông.
Giúp Giám đốc về công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế, các hoạt động liên
quan đến quản lý tài chính.
Xây dựng trình Giám đốc và Hội đồng quản trị ban hành quy chế quản lý quản
lý tài chính của Công ty, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy chế. đồng thời xây
dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm của Công ty phù hợp với yêu cầu sản
xuất kinh doanh. Đảm bảo nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty, kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Công ty.Tổ
chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu, tình hình
luân chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh của Công ty. Đề nghị lãnh đạo
Công ty: Khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng bậc và các quyền lợi khác đối với
tập thể và các cá nhân thuộc phòng quản lý.
Phòng QA-QC (Quality Assurance and Quality Control) -đảm bảo chất lượng
sản phẩm:
QA (Quality Assurance) Đảm bảo chất lượng: Tầm nhìn và Thiết kế sẽ quyết
định đảm bảo chất lượng đó là quan điểm của MQI trong chương trình này. Cán bộ

20

QA có trách nhiệm lập kế hoạch chất lượng theo từng đơn hàng, hướng dẫn các
phòng ban lập kế hoạch chất lượng cho phòng ban của mình và giám sát QC thực
thi. QC (Quality Control) Kiểm soát chất lượng: Nhân viên QC có trách nhiệm theo
dõi, đo lường các chỉ tiêu chất lượng của các bán thành phẩm trong các công đoạn
sản xuất xem có đạt các chuẩn chất lượng theo quy chuẩn và xác nhận kết quả kiểm
tra.
Hỗ trợ với ban giám đốc và phòng phát triển sản phẩm về việc xem xét và phát
triển hệ thống quản lý chất lượng. Xem xét và đảm bảo thực hiện đúng quy trình
chất lượng khi sản xuất sản phẩm tại nhà máy. Thường xuyên tổ chức các khoá đào
tạo cho nhân viên và các phòng ban về quy trình đảm bảo chất lượng sản phẩm và
hướng các hoạt động luôn tuân theo đúng các quy trình an toàn thực phẩm. Tiến
hành sản xuất đánh giá thử nghiệm sau khi hoàn thành sản phẩm. Tiến hành kiểm
tra lại các công đoạn sản xuất thành phẩm. Và tổ chức các dự án để xử lý các vấn đề
phát sinh khi cần thiết. Ngoài ta phòng đảm bảo chất lượng sản phẩm còn có nhiệm
vụ liên lạc với bên ngoài về các vấn đề chất lượng và tiếp nhận ý kiến của khách
hàng và liên lạc đến các phòng ban khác để giải quyết.
Phòng quản lý sản xuất:
Tham mưu cho Ban Giám đốc công ty trong công tác hoạch định tổ chức sản
xuất, bố trí nguồn nhân lực phù hợp nhằm đảm bảo kế hoạch mục tiêu của công ty
theo tháng/ quý/ năm. Khai thác và vận hành hiệu quả hệ thống dây chuyền công
nghệ của công ty hướng tới chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu khách hàng và tiết
kiệm nguyên liệu.
Phòng xuất nhập khẩu:
Phòng xuất nhập khẩu là bộ phận có nhân sự năng động nhất của công ty.
Phòng có nhiệm vụ cân đối và điều hành, lên kế hoạch xuất khẩu các mặt hàng để
tiến hành giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương, đảm bảo
được tiến độ kinh doanh và tiến độ giao hàng. Đồng thời cân đối khả năng nguồn
lực của công ty, phân phối giao quyền cho các đơn vị trực thuộc để thực hiện đúng
kế hoạch đề ra.
Gồm hai bộ phận chính.
Bộ phận chứng từ: Tiến hành các nhiệm vụ liên quan đến các hoạt động
Nhập/Xuất của Công ty, làm các chứng từ xuất nhập khẩu. Đảm bảo tính chính xác
của chứng từ về hàng hoá khi xuất trình cho bên hải quan. Đảm bảo việc báo và
giao hàng cho khách hàng đúng theo quy trình và các thủ tục. Phối hợp với các bộ
phận khác trong Công ty để đảm bảo công việc tiến triển nhanh chóng và thuận lợi.

21

Bộ phận giao nhận: Chịu trách nhiệm các việc liên quan đến giao nhận hàng
hoá, tiến hành làm tờ khai tại cơ quan hải quan. Sau khi hoàn tất thủ tục thì bàn giao
lại chứng từ cho nhân viên chứng từ.
1.3.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý nhân sự
Cơ cấu tổ chức của công ty

Cơ cấu tổ chức hội đồng quản trị của công ty
SỐ VỐN GÓP

TỶ
LỆ
(%)

PHƯƠN
G THỨC
GÓP
VỐN

1

Fujimitsu Corporation

USD
VND
tương
đương
28.098.000.000 1.260.000 36% Tiền mặt

2

Kowa Company Lrd

11.707.500.000 525.000

15% Tiền mặt

3

Lands Work Corporation
Công Ty TNHH TM-DV
Lê Nam
Công Ty TNHH Tân Tấn
Lộc

780.500.000

1%

7.805.000.000

350.000

10% Tiền mặt

Ông Hoàng Cao Trí

3.902.500.000

175.000

5%

STT TÊN NHÀ ĐẦU TƯ

4
5
6

35.000

Tiền mặt

25.756.500.000 1.155.000 33% Tiền mặt

Tiền mặt

Bảng 1.1: Tỷ lệ góp vốn của Công ty Cổ Phần FUJIMITSU Lê Nam Việt Nam
(Nguồn :Phòng kế toán công ty cổ phần FUJIMITSU LÊ NAM )
Cơ cấu nhân sự công ty cổ Phần FUJIMITSU Lê Nam
Yêu cầu lao động trong công ty phải có trình độ chuyên môn phù hợp với nghề
nghiệp, có năng lực, có bằng cấp và sức khỏe tốt. Công ty Công ty Cổ Phần
FUJIMITSU Lê Nam Việt Nam hiện nay có tổng cộng 158 nhân viên chính thức,
không có nhân viên làm thời vụ.
Ban
P.Xuất P.Nghiên
P.Kế P.QA P.Quản giá Công
nhập cứu-Phát
TC
Toán -QC
lý SX
m
nhân
khẩu
triển
đốc

22

Số lượng
3
3
4
9
17
2
120 158
Giới
Nam
1
1
2
4
10
1
80
99
Nữ
2
2
2
5
7
1
40
59
tính
22-32
0
2
0
3
7
0
80
92
Độ
33-43
2
0
3
4
7
2
25
43
tuổi
>=44
1
1
1
2
3
0
15
23
Phổ
0
0
0
0
0
0
120 120
thông
Trình
Cao
độ văn
1
0
2
0
5
0
0
8
đẳng
hoá
Đại
2
3
2
9
12
2
0
30
học
Bảng 1.2. Cơ cấu nhân sự công ty cổ Phần FUJIMITSU Lê Nam
( Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ Phần FUJIMITSU Lê Nam Việt Nam)
Phân loại theo cơ cấu nhân sự thì công ty được xếp vào nhóm công ty có quy
mô nhỏ và vừa. Số công nhân lao động tại xưởng chiếm hơn 75% cơ cấu lao động,
điều này cho thấy dù đã đầu tư về trang thiết bị máy móc nhưng công ty vẫn phụ
thuộc rất nhiều vào sức lao động thủ công. Công ty có thể sẽ gặp khó khăn nếu
không duy trì ổn định được lượng công nhân hoặc không huy động được đủ nhân
công phù hợp khi có nhiều đơn đặt hàng hơn. Đối với giới tính, cơ cấu lao động là
nam giới chiếm tỷ lệ cao – gần 62% vì loại hình sản xuất kinh doanh mặc
dù tại văn phòng tỷ lệ nam nữ là như nhau.
Bên cạnh đó, cơ cấu nhân viên ở độ tuổi vàng 22 đến 32 tuổi
chiếm tỷ trọng cao, gần 60% tổng số nhân viên. Nhờ đó mà công
ty luôn trong quá trình tiếp thu và phát triển những thành tụ mới,
không ngừng học hỏi và năng động trong công việc sản xuất xuất
khẩu.
Doanh nghiệp ngày càng phát triển nên lượng hàng xuất nhập ngày càng lớn,
sản xuất đóng gói các sản phẩm càng nhiều cũng cần tìm nhiều thị trường để tiêu
thụ sản phẩm. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu trong công việc, công ty phải tuyển thêm
lao động phù hợp, số lượng nhân viên đều tăng qua các năm. Yêu cầu lao động
trong công ty phải là những người có trình độ, có năng lực và có sức khỏe.
Từ bảng tổng hợp trên ta thấy trình độ của nhân viên tại văn phòng cao, hơn
79,6 % nhân viên trình độ đại học. Riêng phòng quản lý sản xuất cũng có trình độ
học vấn khá cao. Ở những vị trí cao như ban giám đốc và những phòng ban chủ
chốt thì 100% là trình độ đại học cho thấy công ty đã có sự lựa chọn kỹ càng cho
những công việc then chốt.

23

Quá trình tuyển chọn nhân sự khá chặt chẽ bằng cách phỏng vấn và lọc hồ sơ
đáp ứng được nhu cầu của công ty để chọn ra các ứng viên phù hợp với tiêu chí đề
ra. Mặc dù có sự tuyển chọn về đầu vào cao nhưng công ty lại không chú trọng vào
việc đào tạo nguồn nhân lực bài bản, do đó kỹ năng trong làm việc còn hạn chế khó
khăn khi tiếp xúc thực tế.
1.3.3 Lĩnh vực hoạt động
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty, Công ty đảm nhận
các chức năng cơ bản sau đây: Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ
sản:
− Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản (Ngành chính).
− Chế biến và bảo quản rau quả.
− Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn.
− Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu.
Nhiệm vụ - Sứ mệnh:
Với mong muốn trở thành một trong những công ty hàng đầu về sản xuất chế
biến các mặt hàng thuỷ sản ăn liền và đông lạnh. Công ty Cổ Phần FUJIMITSU Lê
Nam Việt Nam luôn cố gắng mang đến người tiêu dùng trong và ngoài nước những
thực phẩm ngon, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Với 3 tiêu chí cho thực phẩm: Dinh dưỡng – Vệ sinh – Giá hợp lý. Thực phẩm
Công ty Cổ Phần FUJIMITSU Lê Nam Việt Nam đang được khách hàng tin dùng
trong từng bữa ăn gia đình.Trong tương lai gần, Công ty Cổ Phần FUJIMITSU Lê
Nam Việt Nam sẽ cho ra thị trường nhiều sản phẩm mới có giá trị cao để đáp ứng
nhu cầu của khách hàng.
Đảm bảo 100% nguồn thực phẩm tự nhiên từ biển và các vùng miền trên Việt
Nam, áp dụng công nghệ chế biến hiện đại tiên tiến trong ngành thực phẩm.Công
ty Cổ Phần FUJIMITSU Lê Nam Việt Nam cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy
tắc về chất lượng, luôn đảm bảo tính chân thực, nghiêm túc và nhất quán. tạo được
niềm tin mạnh mẽ cho người tiêu dùng Việt cũng như các đối tác nước ngoài của
Công ty Cổ Phần FUJIMITSU Lê Nam Việt Nam.
1.4 Tình hình kinh doanh của công ty
Năm

Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

2014

16.360.336.542

13.361.512.050

2.998.824.492

2015

17.854.212.113

13.626.512.460

4.227.699.653

2016

16.281.281.116

13.933.502.060

2.347.779.056

24

Bảng 1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty FUJIMITSU giai đoạn 2014 –
2016 ( Đơn vị: Yên Nhật )
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ Phần FUJIMITSU Lê Nam Việt Nam )
Về doanh thu: Mức giá trị gia tăng doanh thu của năm 2015 so với 2014 là
1.493.875.571 yên Nhật (17.854.212.113 – 16.360.336.542 ). Mức giá trị gia tăng
doanh thu của 2016 so với 2015 có sự giảm đi 1.572.930.997 Yên Nhật. Để giải
thích cho sự giảm sút doanh thu trên, hằng năm hàng trăm công ty chế biến thuỷ hải
sản ra đời, đối thủ cạnh tranh tăng lên. Theo quy luật cung cầu, khi cầu tăng nhanh
thì giá thành cũng giảm xuống, với lượng khách hàng nhất đinh thì việc doanh thu
đi xuống là điều tất yếu.
Về chi phí: Chi phí của năm 2014, 2015 và 2016 tăng xấp sỉ 300.000.000 Yên
Nhật so với năm trước. Lạm phát tăng kéo theo chi phí đầu vào tăng lên nhưng may
mắn rằng Công ty Cổ Phần FUJIMITSU Lê Nam Việt Nam vẫn giữ mức tăng chi
phí ổn định qua từng năm, bao gồm thuê nhà xưởng, thăm dò thị trường, tìm kiếm
khách hàng, thuê nhân công và các chi phí khác
Về lợi nhuận: năm 2015 lợi nhuận đạt mức cao nhất so với 2 năm còn lại 4.227.699.653. Dự đoán nếu theo đà tăng trưởng như trên, đến cuối năm nay khi
hoạt động sản xuất đi vào ổn định và doanh thu từ các hoạt động xuất khẩu, bán
hàng nội địa có sự tăng trưởng thì lợi nhuận có thể vượt mức năm 2015.
Người viết vừa giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ Phần FUJIMITSU Lê Nam
Việt Nam là một công ty sản xuất xuất khẩu với sản phẩm là hải sản đã được chế
biến được phát triển từ công ty mẹ ở Nhật Bản. Tuy còn là một doanh nghiệp nhỏ
nhưng công ty đã có được những chứng nhận tiêu chuẩn ISO cũng như bằng sáng
chế và giấy chứng nhận xuất xứ. Trong quá trình hoạt động của mình, công ty đã
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và ngày càng mở rộng phạm vi kinh doanh. Với
cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ và nguồn nhân lực trẻ, năng động, khéo léo, công ty
đang dần cân bằng hoạt động và từng bước phát triển trong việc huấn luyện nhân
viên với các chuyên môn nghiệp vụ riêng, từ đó tình hình hoạt động kinh doanh
cũng có nhiều khởi sắc. Dự đoán cứ theo tình hình trên thì đến năm 2020, doanh
nghiệp sẽ vẫn phát sinh lợi nhuận và càng ngày càng phát triển.

25
Biểu đồ 1.1 Biểu đồ kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty trong giai
(Nguồn: Phòng kế toán
đoạnCông
2016ty– Cổ
2017
Phần FUJIMITSU Lê Nam Việt Nam )

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN FUJIMITSU LÊ NAM VIỆT NAM
2.1 Quy trình chung công tác tổ chức xuất khẩu hàng hoá tại công ty cổ phần
FUJIMITSU Lê Nam Việt Nam
Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng

Chuẩn bị nguồn hàng xuất khẩu, kiểm tra chất lượng hàng

Booking phương tiện vận tải nội địa

Booking tàu

Thực hiện đóng hàng

Khai báo tờ khai hải quan điện tử

Đăng ký mẫu làm hàng và VGM

Thủ tục hải quan

Giao hàng tại bãi của cảng chờ xuất Hoàn chỉnh bộ chứng từ xuất khẩu

Thanh lý hải quan

Chuyển bộ chứng từ và chờ thanh toán.

Vào sổ tàu

Sơ đồ 2.1: Quy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển tại Công ty Cổ
Phần FUJIMITSU Lê Nam Việt Nam )
(Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu Công ty Cổ Phần FUJIMITSU Lê Nam Việt
Nam )

26

Đàm phán và ký hợp đồng ngoại thương: Tại Công ty Cổ Phần FUJIMITSU Lê
Nam Việt Nam, việc đàm phán và ký kết hợp đồng (đối với hình thức xuất khẩu)
chủ yếu là qua email và fax. Do đó nhân viên bán hàng không những cần phải nắm
vững nghiệp vụ kinh doanh ngoại thương mà còn phải luôn trao dồi năng lực, kỹ
năng đàm phán mới mong đạt được thành công. Những lưu ý khi đàm phán và ký
kết hợp đồng qua email và fax:
− Khi sử dụng thư tín để giao dịch đàm phán, cần luôn luôn nhớ rằng thư từ là sứ
giả của mình đến với khách hàng cho nên phải hết sức thận trọng trong khi viết,
phải đảm bảo yêu cầu lịch sự, chính xác, kiên nhẫn.
− Nội dung phải được trình bày chính xác, mọi lý lẽ được diễn đạt đầy đủ nhưng
không rườm rà, tránh những lỗi không đáng, hoặc dễ gây hiểu lầm do trình bày
không rõ ràng, không khúc chiết, hoặc do sử dụng những từ ngữ không chính
xác.
− Giấy viết thư cần được chuẩn bị chu đáo: tiêu đề ghi rõ ràng: tên, địa chỉ, số
điện thoại, số fax…
− Thư chỉ viết trên một mặt, mỗi thư chỉ nên đề cập một vấn đề kinh doanh.
− Lời lẽ trong thư cần lịch sự, đúng mực, phù hợp với cách xưng hô, chào hỏi của
mỗi nước, mỗi thứ tiếng, tránh cộc lốc và cũng tránh cầu kỳ. Xu hướng hiện nay
là thư cần được viết ngắn gọn, rõ ràng, ngôn ngữ được dùng là thứ tiếng khách
hàng quen dùng để gây thiện cảm và thu hút được sự chú ý của khách đối với
mình.
− Tránh dùng văn phong quá quí tộc, quá cao cấp. Đối tác sẽ khó hiểu khi không
phải là người quí tộc …
− Nên kiên trì viết thư nhiều lần nếu mục đích của quá trình đàm phán chưa đạt.
Ưu tiên đeo đuổi viết thư cho các bạn hàng cũ đã có quan hệ buôn bán từ trước
đến nay.
− Đây là một yêu cầu bức thiết, việc kinh doanh xuất khẩu có được tiến hành hay
không là phải xem năng lực đàm phán của nhân viên bán hàng. Do đó, công ty
cần có chính sách đào tạo kỹ năng đàm phán, giao dịch cho nhân viên bán hàng.
Nhân viên bán hàng thuộc phòng kinh doanh xuất nhập khẩu chưa có nghiệp
vụ về kế toán nên lúc lựa chọn các bút toán định khoản trong danh sách các bút toán
được quy định sẵn trong phần mềm thường lựa chọn sai, đồng thời hàng tuần kế
toán nguyên vật liệu – thành phẩm cũng phải kiểm tra lại việc định khoản của nhân
viên bán hàng này. Kiến nghị được đưa ra là phòng kế toán nên sắp xếp để một
nhân viên kế toán thực hiện hoạt động lập hoá đơn thay vì để nhân viên bán hàng
lập. Kiến nghị này chỉ mang tính chất hỗ trợ tạm thời, xét về lâu dài, công ty nên
bồi dưỡng thêm kiến thức và nghiệp vụ chuyên môn kế toán cho nhân viên phòng
27