Tải bản đầy đủ
Chương 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCPÁ CHÂU THEO MÔ HÌNH CAMEL

Chương 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCPÁ CHÂU THEO MÔ HÌNH CAMEL

Tải bản đầy đủ

22

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ACB
Bảng 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ACB NĂM 2010
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Văn phòng
HĐQT

Các Hội đồng

Ban Kiểm
toán Nội bộ

Tổng giám đốc

Khối
Khách
hàng

nhân

Khối
Ngân
quỹ

Khối
Khách
hàng
doanh
nghiệp

Phòng
QLRR
thị
trường

Phòng
Đầu tư

Khối
Phát
triển
kinh
doanh

Ban
Đảm
bảo chất
lượng

Khối
Vận
hành

Ban
Chiến
lược

Khối
Quản
trị
nguồn
lực

Phòng
Kế
toán

TT
Công
nghệ
thông
tin

Ban CS

QLRR
tín dụng

Các sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, Trung tâm thẻ, Trung tâm
ATM và Trung tâm vàng.
Các công ty trực thuộc: ACBS, ACBA, ACBL, ACBD.

(Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB năm 2010)

23

2.1.3 Các hoạt động kinh doanh chính tại ACB


Hoạt động NHTM:
Huy động vốn: ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ từ
mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước dưới các hình thức
tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy
tờ có giá khác dưới tên ACB
Hoạt động tín dụng: cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; bảo lãnh; chiết khấu
thương phiếu, công trái và giấy tờ có giá.
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: mở tài khoản, cung ứng dịch vụ thanh toán và
ngân quỹ cho khách hàng trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp
luật. Thực hiện thanh toán quốc tế và bao thanh toán.
Các dịch vụ NHTM khác: kinh doanh trên thị trường tiền tệ, thị trường ngoại
hối, thị trường giao dịch hàng hóa kỳ hạn; kinh doanh vàng trên thị trường
trong nước và ngoài nước; ủy thác và nhận ủy thác, làm đại lý; bảo quản hiện
vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két,…



Hoạt động ngân hàng đầu tư:
Hoạt động đầu tư bao gồm: tư vấn tài chính doanh nghiệp và đầu tư chứng
khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; môi giới và tự doanh chứng khoán;
lưu ký chứng khoán; quản lý và/hoặc phân phối chứng chỉ đầu tư chứng khoán;
quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;…



Các hoạt động khác: Góp vốn, mua cổ phần; quản lý nợ và khai thác tài sản,
cho thuê tài chính và các dịch vụ ngân hàng khác.
2.1.4 Hoạt động quản trị, điều hành và kiểm soát tại ACB

 Nhận thức của Hội đồng quản trị và Ban điều hành:
Toàn bộ nhân sự của Hội đồng quản trị và Ban điều hành đều là những
người có kinh nghiệm nhiều năm ở các quản trị cao cấp trong ngành ngân hàng.
Những nhân sự này có ưu điểm tuổi đời trẻ, năng động, có khả năng hấp thụ kiến
thức tốt cũng như thích ứng nhanh với những biến đổi của môi trường kinh doanh
đã góp phần giúp ACB phát triển bền vững như hiện nay.

24

Về vấn đề nhận thức, Ban lãnh đạo ACB ngay từ đầu đã có sự chuẩn bị và
nhận thức cao về những áp lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập sâu rộng của nền
kinh tế và của ngành ngân hàng trong một thời gian dài. Trong những năm gần đây,
Ban lãnh đạo ACB đã có sự nhận thức rõ hơn về vấn đề này và đã từng bước nỗ lực
chủ động trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, đặc biệt là nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh. Những quyết định về đầu tư đổi mới và hiện đại hóa hệ
thống công nghệ thông tin, công nghệ ngân hàng, cải tiến phương thức tổ chức quản
lý là những minh chứng cho sự thay đổi tư duy này.

 Công cụ và chính sách quản trị:
Một công cụ quản trị hiệu quả và không kém phần quan trọng là hệ thống
các văn bản được ban hành nhằm quy định, hướng dẫn thực hiện các sản phẩm dịch
vụ cung ứng cho khách hàng cũng như việc phối hợp thực hiện giữa các phòng ban.
Các văn bản quy định về nghiệp vụ được ban hành khá đầy đủ và chi tiết, cập nhật
kịp thời với những thay đổi của NHNN và của pháp luật. Hệ thống văn bản được
lưu trữ khá khoa học thông qua chương trình Lotus Notes, được phân loại theo từng
nghiệp vụ và theo hiệu lực ban hành giúp hỗ trợ tối đa cho nhân viên trong việc
phục vụ khách hàng.
Hiện tại, ACB đã hoàn thiện và đưa vào hoạt động các hội đồng điều hành
như: Hội đồng nhân sự và lương thưởng (tư vấn cho Hội đồng quản trị về định
hướng tái cấu trúc nguồn nhân lực, thu hút và gìn giữ nhân tài, bổ nhiệm các chức
danh chủ chốt); Hội đồng tín dụng (tổ chức những cuộc họp phê duyệt về chính
sách tín dụng, cơ cấu tổ chức, thẩm quyền, nhân sự của các cấp phê duyệt tín dụng
và cấp tín dụng); Hội đồng đầu tư (đánh giá danh mục đầu tư, phân nhóm danh mục
đầu tư, tham vấn ý kiến của cấp lạnh đạo về quy mô của danh mục đầu tư,…); Hội
đồng ALCO (đánh giá và dự báo tình hình vĩ mô, hoạt động ngành và hoạt động của
ACB, đưa ra quyết định về an toàn thanh khoản, huy động vốn và sử dụng vốn, các
tỷ lệ đảm bảo an toàn).
Đặc biệt năm 1996, chủ tịch Hội đồng quản trị đã ký quyết định thành lập
Ban Kiểm toán nội bộ (KTNB) nhằm đảm bảo ACB ngày càng hoạt động an toàn

25

và hiệu quả hơn. Trong các năm qua, Ban KTNB luôn được xây dựng, củng cố và
đạt được những kết quả nhất định.
Bên cạnh đó, ACB cũng đã có các hoạt động nhằm tăng cường hiệu quả
trong quản trị công ty như:


Xác định rõ vai trò của Hội đồng quản trị trong quản lý rủi ro. Các thành viên
Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát đã tìm hiểu các danh mục rủi ro (tín dụng
và đầu tư) và thận trọng đặt câu hỏi để đảm bảo việc quản lý rủi ro có hiệu quả.



Thiết lập Ủy ban nhân sự trên cơ sở Hội đồng nhân sự và lương thưởng với
một số điều chỉnh về chức năng nhiệm vụ và cấp thẩm quyền bổ nhiệm nhân
sự.



Thiết lập Ủy ban quản lý rủi ro với nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể.



Xem xét việc thực hiện chiến lược Ngân hàng theo định kỳ và điều chỉnh lại
(nếu cần).



Tăng cường vai trò của Ban kiểm soát trong việc giám sát việc tuân thủ các
quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng trong quản trị điều hành.

 Chính sách đối với nhân viên:
Mức thu nhập bình quân:
Năm 2008

: 8.668.000đ/tháng/người.

Năm 2009

: 9.900.000đ/tháng/người.

Năm 2010

: 11.000.000đ/tháng/người.

Bình quân mỗi nhân viên được 17 tháng lương/năm.
Chính sách đào tạo:
Trong năm 2010 để đảm bảo cho chương trình tái cấu trúc nguồn nhân lực
tiếp tục đạt hiệu quả cao, ACB đã thực hiện tái đào tạo cho nhân viên chuyển đổi
công việc tại các kênh phân phối nhằm giúp nâng cao năng suất làm việc và định
biên nhân sự tại kênh phân phối được hợp lý và hiệu quả hơn. Đồng thời thực hiện
hiệu chỉnh các chương trình đào tạo và biên soạn lại giáo trình theo từng chức danh,
kết hợp nhiều phương thức giảng dạy khác nhau phù hợp với yêu cầu về kiến thức,
kỷ năng quản lý, nghiệp vụ chuyên môn theo vị trí đảm nhận.

26

Bên cạnh hoạt động tự học qua hình thức e-learning, hệ thống e-learning
được mở rộng chức năng và áp dụng cho việc tổ chức thi, kiểm tra kiến thức nghiệp
vụ của nhân viên trong toàn hệ thống, hội thi nhân viên giỏi cũng như phục vụ cho
hoạt động thi tuyển dụng, chuyển đổi công việc một cách hiệu quả, tiết kiệm chi phí
và thời gian thực hiện.
Chính sách khen thưởng và chế độ khác:
ACB luôn xây dựng và duy trì chính sách khen thưởng dành cho nhân viên
gắn liền với kết quả hoạt động kinh doanh và chất lượng phục vụ khách hàng: lương
kinh doanh, lương hiệu suất công việc, lương tháng 13, lương hoàn thành công việc,
khen thưởng nhân viên xuất sắc, nhân viên giỏi nghiệp vụ và phục vụ tốt khách
hàng,… Ngoài ra, nhân viên còn được nhận các phụ cấp khác như: bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn, chương trình chăm sóc sức
khỏe toàn diện “ACB care”, câu lạc bộ sức khỏe, hỗ trợ ăn trưa, trang phục, nghỉ
mát hàng năm,…
Chính sách cổ tức:
Từ năm 2008, ACB thực hiện chia cổ tức cho cổ đông bằng tiền, cụ thể như sau:
-

Năm 2008: ngày 28/11/2008, chia cổ tức đợt 1 là 2.500đ/cổ phiếu; ngày
03/04/2009, chia cổ tức đợt 2 là 880đ/cổ phiếu. Tỷ lệ chia cổ tức là 33,8%.

-

Năm 2009: ngày 30/06/2009, chia cổ tức đợt 1 là 900đ/cổ phiếu; ngày
31/03/2010, chia cổ tức đợt 2 là 1.500đ/cổ phiếu. Tỷ lệ chia cổ tức là 24%.

-

Năm 2010: ngày 30/11/2010, chia cổ tức đợt 1 là 1.700đ/cổ phiếu; ngày
12/05/2011, chia cổ tức đợt 2 là 700đ/cp. Tỷ lệ chia cổ tức là 24%.

Với tỷ lệ chia cổ tức là 24% trong năm 2010, cao hơn so với lãi suất tiền gửi tiết
kiệm (dao động từ 14%-17%/năm) cho thấy ACB rất quan tâm và chú trọng đến lợi
ích của các cổ đông.
2.2

Thực tế về hoạt động kinh doanh của ACB theo mô hình CAMEL
Theo đề án phát triển ngành ngân hàng đến năm 2010 và định hướng đến

năm 2020 của NHNN cùng với định hướng tiếp tục giữ vị thế dẫn đầu trong hệ
thống NHTM cổ phần tại Việt Nam, ACB đã chú trọng thực hiện nâng cao hiệu quả

27

hoạt động kinh doanh theo hướng tăng vốn chủ sở hữu, nâng cao chất lượng tài sản,
khả năng sinh lời cao và khả năng hoạt động an toàn.
2.2.1 Vốn ngân hàng
Quy mô về vốn pháp định của các TCTD được Chính phủ quy định tại Nghị
định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006, theo đó các NHTM cổ phần phải có mức
vốn điều lệ tối thiểu là 1.000 tỷ đồng chậm nhất vào ngày 31/12/2008 và phải đạt mức
tối thiểu là 3.000 tỷ đồng chậm nhất vào ngày 31/12/2010 (được gia hạn đến
31/12/2011).
Biểu 2.1: TÌNH HÌNH VỐN ĐIỀU LỆ CỦA ACB

(Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB qua các năm)
Với số vốn điều lệ tại thời điểm ngày 31/12/2006 là 1.100,05 tỷ đồng và tại ngày
01/10/2008 là 4.651,62 tỷ đồng, ACB đã hoàn tất việc tăng vốn điều lệ và đi trước lộ
trình mà Chính phủ quy định 2 năm. Việc tăng vốn điều lệ của ACB qua các năm được
thực hiện dưới các hình thức sau:
-

Tăng vốn từ 2.630,06 tỷ đồng (năm 2007) lên 4.651,62 tỷ đồng (năm 2008) thông
qua: tăng từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ là 1.471,53 tỷ đồng, tăng từ nguồn
thặng dư vốn cổ phần năm 2007 là 1.704,20 tỷ đồng và tăng từ trái phiếu chuyển
đổi là 550,02 tỷ đồng.

28

-

Tăng vốn từ 6.355,81 tỷ đồng (năm 2008) lên 7.814,14 tỷ đồng (năm 2009) thông
qua việc chuyển đổi 1.349.931 trái phiếu thành 134.993.100 cổ phiếu với tỷ lệ
chuyển đổi 1:100 (một trái phiếu mệnh giá 1.000.000 đồng sẽ chuyển đổi thành 100
cổ phiếu phổ thông mệnh giá 10.000 đồng).

-

Tăng vốn từ 7.814,14 (năm 2009) lên 9.376,96 đồng (năm 2010) thông qua phát
hành quyền mua 156.282.751 cổ phần cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 5:1 (20%) giá
10.000 đồng/cổ phần.
Bảng 2.2: QUY MÔ VỐN CHỦ SỞ HỮU CỦA MỘT SỐ NHTM
Stt

Ngân hàng

2006

2007

2008

2009

2010

(Đơn vị tính: tỷ VND)
1

Vietcombank

11.127

13.552

13.790

16.710

20.669

2

BIDV

7.626

11.635

13.466

17.639

24.220

3

Vietinbank

5.607

10.647

12.336

12.572

18.170

ACB

1.654

6.258

7.766

10.106

11.377

Tăng trưởng (%)

28,92

287,36

24,10

30,31

12,58

5

Sacombank

2.870

7.350

7.759

10.547

14.018

6

Eximbank

1.947

6.295

12.884

13.355

13.511

(Đơn vị tính: tỷ VND)
4

(Nguồn: Báo cáo thường niên của các ngân hàng qua các năm)
Qua Bảng 2.2 cho thấy, tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu của ACB qua các
năm khá ổn định (trung bình khoảng 24%), ngoại trừ năm 2007 tăng 278,36% so với
năm 2006. Nguyên nhân do năm 2006 ACB niêm yết trên sàn HASTC và năm 2007
hợp tác với ngân hàng Standard Charterd phát hành trái phiếu, đồng thời phát hành 10
triệu cổ phiếu.
Bảng 2.3: HỆ SỐ AN TOÀN VỐN CỦA ACB
Năm
Hệ số an toàn vốn (CAR)

2006

2007

2008

2009

2010

10,90%

16,19%

12,44%

9,73%

10,60%

(Nguồn: NHNN Việt Nam, Báo cáo thường niên của ACB qua các năm)

29

Từ năm 2006 đến năm 2010, ACB luôn duy trì hệ số an toàn vốn CAR loại II
ở mức thấp nhất là 9,73%, đạt trên mức tối thiểu quy định tại Quyết định số
457/2005/QĐ-NHNN về việc ban hành “Quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn
trong hoạt động của tổ chức tín dụng” ngày 19/04/2005 là 8% và tại thông tư số
13/2010/TT-NHNN về việc Quy định các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của
tổ chức tín dụng ngày 20/05/2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2010 là 9%.
Năm 2009, hệ số CAR của ACB thấp, chỉ đạt 9,73% do ACB tập trung thực hiện
đầu tư vào các ngân hàng và các công ty con. Ngoài ra, ACB đã để lại lợi nhuận
chưa phân phối trong năm 2008 là 697,10 tỷ đồng, năm 2009 là 1.041,52 tỷ đồng
(cao hơn năm 2008 hơn 300 tỷ đồng), năm 2010 là 710,24 tỷ đồng (thấp hơn năm
2009 khoảng 300 tỷ đồng) đã góp phần làm tăng thêm vốn tự có, vừa nâng cao được
năng lực tài chính vừa đảm bảo hệ số an toàn vốn tối thiểu theo quy định.
Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu/ Tổng tài sản: tỷ lệ này nhằm đánh giá mức độ rủi ro
của tổng tài sản có của một ngân hàng. Theo quy định của NHNN từ năm 1992 thì
tỷ lệ này phải được duy trì ở mức tối thiểu là 5%. Như vậy, với tỷ lệ 7,38% (năm
2008), 6,02% (năm 2009) và 5,53% (năm 2010) lớn hơn mức 5% cho thấy ngân
hàng đảm bảo tỷ lệ an toàn trong hoạt động kinh doanh theo quy định.
2.2.2 Tài sản và nguồn vốn
2.2.2.1 Về tài sản
Qua bảng 2.4, ta thấy tốc độ tăng trưởng tổng tài sản của ACB trong năm
2007 khá cao. Đến năm 2010, tốc độ tăng trưởng tổng tài sản chỉ đạt 22,17% do
tình hình phát triển và mở rộng quy mô hoạt động của ACB chậm lại cũng như tình
hình kinh tế thế giới và trong nước gặp nhiều khó khăn.
Bảng 2.4: QUY MÔ TỔNG TÀI SẢN CỦA ACB QUA CÁC NĂM
Stt

Chỉ tiêu

2006

2007

2008

2009

2010

1

Quy mô tổng tài sản (tỷ đồng) 44.650

85.392 105.306 167.881 205.103

2

Tốc độ tăng trưởng (%)

91,25

23,32

59,42

22,17

(Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB qua các năm)

30

Bảng 2.5: TỔNG TÀI SẢN CỦA MỘT SỐ NHTM
ĐVT: Tỷ đồng
Stt

NHTM

1

Tổng tài sản
Tăng trưởng

2009

2010

Agribank

469.357

521.788

11,17%

2

BIDV

296.460

352.723

18,98%

3

Vietinbank

243.785

350.725

42,56%

4

VCB

255.496

307.069

20,19%

5

ACB

167.881

205.103

22,17%

6

Sacombank

99.286

139.080

40,08%

7

Techcombank

92.850

127.912

37,76%

8

ANZ bank

16.900

27.194

60,91%

9

Citibank

14.801

24.448

65,18%

(Nguồn: NHNN và thu thập – tính toán của tác giả)
Về quy mô tổng tài sản, nhóm các NHTM Nhà nước vẫn ở vị trí đứng đầu,
các NHTM cổ phần có quy mô tài sản thấp nhưng đang đuổi kịp sát nút các NHTM
Nhà nước. Ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất là Agribank đạt 521.788 tỷ đồng, tiếp
đến là BIDV và Vietinbank. ACB đứng vị trí thứ năm sau các NHTM Nhà nước
nhưng đứng đầu trong nhóm NHTM cổ phần. Tốc độ tăng trưởng của ACB tăng
chậm hơn nhiều so với những ngân hàng khác, đặc biệt là những NHTM cổ phần.
Như vậy, nếu giữ nguyên tốc độ tăng quy mô tài sản như năm vừa qua, chỉ trong
vòng 2 năm nữa thì những ngân hàng trong nhóm này sẽ vượt qua ACB.
Tổng tài sản ACB bao gồm các khoản mục: tiền mặt, tiền gửi tại NHNN, tiền
gửi và cho vay tại TCTD khác, đầu tư và kinh doanh chứng khoán, tài sản cố định
và các khoản khác, trong đó: khoản mục cho vay và tạm ứng khách hàng chiếm tỷ
trọng cao nhất.

31

Biểu 2.2: CƠ CẤU TỔNG TÀI SẢN CỦA ACB

(Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB qua các năm)
 Hoạt động tín dụng:
Qua biểu 2.2, ta thấy khoản mục cho vay và tạm ứng khách hàng chiếm tỷ lệ
cao nhất trong tổng tài sản (trung bình 37-38%). Từ năm 2006 đến năm 2010, tổng
tài sản tăng từ 44.347 tỷ đồng lên 205.103 tỷ đồng thì cho vay và tạm ứng khách
hàng cũng tăng theo tương ứng từ 16.765 tỷ đồng lên 87.195 tỷ đồng, tốc độ tăng
trưởng tín dụng bình quân khá cao, đạt 54,52%. Do đó, chất lượng hoạt động tín
dụng là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng tài sản của ACB. Để
đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng cần xem xét quy mô, mức độ hợp lý của cơ
cấu cho vay và rủi ro thấp.
Bảng 2.6: DƯ NỢ CHO VAY CỦA ACB QUA CÁC NĂM
Đơn vị tính: tỷ đồng
Tiêu chí/Năm
Dư nợ cho vay
Tốc độ tăng trưởng (%)

2006

2007

2008

2009

2010

16.765

31.811

34.833

62.358

87.195

89,75%

9,50%

79,02%

39,83%

(Nguồn: Báo cáo thường niên qua các năm của ACB)
Thực tế về hoạt động tín dụng tại ACB được thể hiện rõ qua việc phân loại
dư nợ theo các tiêu chí sau:

32

Biểu 2.3: CƠ CẤU CHO VAY THEO KỲ HẠN TẠI ACB

Cho vay ngắn hạn

Cho vay trung hạn

Cho vay dài hạn

(Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB qua các năm)
ACB xây dựng cơ cấu dư nợ tín dụng theo hướng tăng tỷ trọng tín dụng ngắn
hạn, giảm tỷ trọng tín dụng trung dài hạn, đến năm 2010 tỷ trọng dư nợ cho vay
ngắn hạn chiếm 50,34% tổng dư nợ cho vay. Cho vay ngắn hạn luôn là kỳ hạn cho
vay chiếm ưu thế trong tổng dư nợ vay tại ACB qua các năm.
Biểu 2.4: CƠ CẤU CHO VAY THEO KHU VỰC ĐỊA LÝ TẠI ACB

Khu vực TP.HCM

Đồng bằng Sông Cửu Long

Miền trung

Miền bắc

Miền đông

(Nguồn: Báo cáo thường niên qua các năm của ACB)
ACB phân phối dư nợ theo khu vực không đồng đều. Khu vực thành phố Hồ
Chí Minh luôn dẫn đầu và vượt xa các khu vực khác, tiếp theo sau là khu vực miền
bắc. Các khu vực còn lại chỉ chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ trong tổng cơ cấu dư nợ theo
khu vực.