Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP(15-20 trang)

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP(15-20 trang)

Tải bản đầy đủ

● Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài
các hoạt động tạo ra doanh thu.
● Các khoản giảm trừ doanh thu:
(a)Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng
mua hàng với khối lượng lớn.
(b)Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất,
sai quy cách hoặc bị lạc hậu thị hiếu.
(c)Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi
phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách.
(d)Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:
+ Thuế TTĐB: Là thuế tiêu dùng đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt nằm
trong danh mục quy định chịu thuế của Nhà nước.
+ Thuế XK: Là thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu sang quốc gia khác.
+ Thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp: Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp là
khoản thuế tính trên một phần giá trị tăng them của hàng hóa theo phương pháp trự tiếp.
Doanh thu thuần được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu về hoặc sẽ thus
au khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị
trả lại, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế
xuất khẩu.
1.1.1.2. Khái niệm về chi phí.
Chi phí là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu
cụ thể. Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tài chính thì đó là số tiền phải
trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch, v.v... nhằm mua được các
loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh .Chi phí bao gồm: Chi
phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác.
● Chi phí sản xuất, kinh doanh, gồm:
(a)Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả
chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương
mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ,
và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

8

Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán: Theo chuẩn mực kế toán số 02 “ Hàng
tồn kho” ban hành và công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ
trưởng BTC thì việc tình giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương
pháp sau:
Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho hàng hóa căn cứ
vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế
của vật tư xuất kho.
Phương pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tính
căn cứ vào số lượng hàng hóa xuất kho và đơn giá bình quân tính.
Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO): Phương pháp này dựa trên giả định hàng
nào nhập trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và lấy đơn giá nhập làm đơn giá
xuất. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng.
Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO): Phương pháp này dựa trên giả định là hàng
nào nhập sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập.
Trị giá tồn kho cuối kỳ được xác định theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên.
(b)Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản
phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ. Chi phí bán hàng bao gồm: chi phí nhân viên bán
hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí khấu hao TSCĐ,. . .
(c)Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp. Chi
phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý; chi phí vật liệu quản lý; chi
phí đồ dùng văn phòng; chi phí khấu hao TSCĐ; thuế, phí và lệ phí; …
(d)Chi phí hoạt động tài chính: Là toàn bộ những khoản chi phí hoạt động tài chính bao
gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi
phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng
khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán. ..
(e)Chi phí khác: Là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ
riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp.
(f)Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Là các khoản chi phí thuế TNDN của doanh
nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. Thuế TNDN là loại thuế thực thu,
thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.

9

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN
1.1.1.3. Khái niệm kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng
tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã
được thực hiện. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt
động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá
vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí QLDN.
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và
chi phí hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động khác là kết quả từ các hoạt động bất thường khác được tính bằng số
chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu lợi nhuận:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ(-)Các khoản giảm trừ doanh thu.
LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ(-)Gía vốn hàng bán.
LN thuần từ hoạt động kinh doanh = LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ(-)Doanh
thu hoạt động tài chính(-)Chi phí tài chính(-)Chi phí bán hàng(-)Chi phí quản lý doanh
nghiệp.
LN khác = Thu nhập khác(-)Chi phí khác
Tổng LN kế toán trước thuế = LN từ hoạt động kinh doanh(-) LN khác.
LN sau thuế TNDN = Tổng LN kế toán trước thuế(-)Chi phí thuế TNDN.
1.1.2. Các phương thức bán hàng và các phương thức thanh toán trong DN
1.1.2. 1. Các phương thức bán hàng
Phương thức bán buôn, bao gồm bán hàng qua kho: hàng hóa mua về được nhập kho rồi
từ kho xuất bán ra; bán hàng vận chuyển: hàng hóa chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp đến
đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị trung gian.
Phương thức bán lẻ, bao gồm bán lẻ thu tiền tập trung: hình thức bán hàng mà trong đó,
tách rời nhiệm vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua. Hết ca
bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc
10

kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định hàng bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng.
Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ; bán lẻ thu tiền
trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách. Hết ca, hết ngày
bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền cho thủ quỹ, kiểm kê hàng hóa tồn quầy
để xác định số lượng hàng đã bán trong kho, trong ngày và lập báo cáo bán hàng; bán lẻ
tự phục vụ: khách hàng tự chọn lấy hàng hóa mang đến bàn tính tiền để tính tiền và thanh
toán tiền, nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của
khách hàng, cuối ngày nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ. Định kỳ kiểm kê, xác định thừa,
thiếu tiền bán hàng.
Phương thức bán hàng trả góp: Người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần, lần
đầu tại thời điểm mua hàng, số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp
theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ tiếp theo
bằng nhau, trong đó gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm.
Phương thức bán hàng đại lý: Doanh nghiệp giao hàng cho các đại lý, ký gửi để các đại
lý này trực tiếp bán hàng. Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán, thanh toán tiền hàng và hưởng
hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Số hàng chuyển giao cho các đại lý ký gửi vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp. Khi các đại lý ký gửi thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận
thanh toán hoặc gửi thông báo về số hàng đã bán được thì số hàng đó được coi là tiêu thụ.
Phương thức hàng đổi hàng: Người bán đem sản phẩm, hàng hóa của mình để đổi lấy
sản phẩm, hàng hóa của người mua. Giá trao đổi là giá bán sản phẩm, hàng hóa đó trên thị
trường. Người bán đồng thời là người mua, người mua đồng thời là người bán, việc mua
bán diễn ra đồng thời và liên kết với nhau.
1.1.2.2. Các phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức thanh toán bằng tiền mặt, ngân
phiếu, hàng đổi hàng để giao dịch mua bán. Khi bên bán chuyển giao hàng hóa thì bên
mua phải có nghĩa vụ thanh toán trực tiếp ngay cho bên bán theo giá đã thỏa thuận. Nếu

11

trường hợp thanh toán bằng hàng thì hàng của hai bên phải cân đối về giá trị và khi kết
thúc hợp đồng nếu có chênh lệch thì phải thanh toán nốt bằng hàng hoặc bằng tiền mặt.
Phương thức thanh toán qua ngân hàng: Theo phương thức này, ngân hàng đóng vai trò
trung gian giữa doanh nghiêp và khách hàng, làm nhiệm vụ chuyển tiền từ tài khoản của
người mua sang tài khoản của người bán

1.2. Tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong
DN
1.2.1. Nhiệm vụ kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Để đáp ứng nhu cầu quản lý về chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, kế toán
cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
+ Ghi chép, phản ánh đầy đủ chính xác, kịp thời tình hình hiện có và sựu biến động về
mặt số lượng, chất lượng, chủng loại,… đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ bán ra;
+ Theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình biến động tăng, giảm các khoản doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu hoạt động bất
thường;
+ Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính và định kỳ
phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
+ Xác định đúng thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo tiêu thụ,
phản ánh doanh thu, báo cáo thường xuyên tình hình tiêu thụ và thanh toán chi tiết theo
từng loại hàng hóa, từng hợp đồng kinh tế.
1.2.2. Chứng từ sử dụng
Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT, Đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, Các
chứng từ thanh toán như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ Ngân hàng, …Sổ
tổng hợp và chi tiết; Biên bản bàn giao, thanh lý TSCĐ; Phiếu kết chuyển, Bảng báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh; Các chứng từ kế toán khác có liên quan.

12

1.2.3. TK sử dụng:
1.2.3.1. Tài khoản sử dụng trong hạch toán kế toán doanh thu và thu nhập khác
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: phản ánh doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh
doanh. Sơ đồ tài khoản 511:
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Số thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất
phải nộp tính trên doanh thu bán hàng động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của
thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
đã cung cấp cho khách hàng và đã được
xác định là đã bán trong kỳ kế toán;
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh
nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp;
- Khoản giảm giảm trừ doanh thu giá
hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”.
- TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”: phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích
kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị
trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá nội bộ.
Sơ đồ tài khoản 512:
TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm - Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của
giá hàng bán đã chấp nhận trên khối đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán.
lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã
bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán;
- Số thuế TTĐB phải nộp của số sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ;
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ;
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ
thuần sang Tài khoản 911
13

- TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”:

phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh
nghiệp. Sơ đồ tài khoản 515:
TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang Tài khoản 911 - “Xác
định kết quả kinh doanh”.

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
- Lãi nhượng bán các khoản đầu tư vào
công ty con, công ty liên doanh, công ty
liên kết; Chiết khấu thanh toán được
hưởng;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của
hoạt động kinh doanh; Lãi tỷ giá hối đoái
phát sinh khi bán ngoại tệ;
Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối
năm tài chính các khoản mực tiền tệ có gốc
ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối
đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai
đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu
tư vào doanh thu hoạt động tài chính;
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát
sinh trong kỳ.
- TK 521 “Chiết khấu thương mại”: phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh
nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã
mua hàng (Sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán
sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế
mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng). Sơ đồ tài khoản 521:
TK 521 “Chiết khấu thương mại”
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số
thanh toán cho khách hàng.
chiết khấu thương mại sang Tài khoản 511
để xác định doanh thu thuần của kỳ báo
cáo.
- TK 531 “Hàng bán bị trả lại” : phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị khách
hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị
kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Giá trị hàng bán bị trả lại phản
ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh
doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo
cáo. Sơ đồ tài khoản 531:
14

TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã
trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ
vào khoản phải thu của khách hàng về số
sản phẩm, hàng hoá đã bán.

- Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả
lại vào bên Nợ Tài khoản 511 “Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc Tài
khoản 512 “Doanh thu nội bộ” để xác định
doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.

- TK 532 “Giảm giá hàng bán”: phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và
việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán. Giảm giá hàng bán là khoản giảm
trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách
theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ
do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hành và phát hành hoá đơn (Giảm giá ngoài
hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất, . . Sơ đồ tài khoản 532:
TK 532 “Giảm giá hàng bán”
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp - Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng
thuận cho người mua hàng do hàng bán bán sang Tài khoản “Doanh thu bán hàng
kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản
theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
“Doanh thu bán hàng nội bộ”.
- TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt” ; TK 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu”;
- TK 711 “Thu nhập khác”: phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu
ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Sơ đồ tài khoản 711:
TK 711 “Thu nhập khác”
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong
phương pháp trực tiếp(nếu có).
kỳ.
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản
thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang
Tài khoản 911.
1.2.3.2. Tài khoản sử dụng trong hạch toán kế toán chi phí.
- TK 632 “Gía vốn bán hàng”: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất
động sản đầu tư bán trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí
liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí
sửa chữa; chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư. . . Sơ đồ tài khoản 632:
(a)Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên:
TK 632 “Gía vốn bán hàng”

15

- Các khoản giảm chi phí trong kỳ.
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,
- Kết chuyển chi phí sang TK 911 để xác
dịch vụ đã bán trong kỳ;
định kết quả kinh doanh.
- Chi phí NVL, chi phí nhân công vượt
trên mức bình thường và chi phí sản xuất
chung cố định không phân bổ được tính
vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra;
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt
trên mức bình thường không được tính
vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây
dựng, tự chế hoàn thành;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay
lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước
chưa sử dụng hết).
(b) Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ:
TK 632 “Gía vốn bán hàng”
- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa
- Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm,
hàng hóa tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ Tài
tồn kho đầu kỳ;
khoản 155;
-Trị giá vốn hàng gủi bán chưa xác định -Kết chuyển trị giá vốn hàng gửi bán chưa
xác định tiêu thụ cuối kỳ vào bên Nợ Tài
tiêu thụ đầu kỳ;
khoản 157;
-Tổng giá thành thực tế thành phẩm, lao -Kết chuyển giá vốn hàng hóa, thành
phẩm, dịch vụ đã xuất bán sang bên Nợ
vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
Tài khoản 911.

-

TK 635 “Chi phí tài chính”: phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm
các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí
cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng
khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán. . .; Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái. . .Sơ đồ tài khoản 635:

16

TK 635 “Chi phí tài chính”
- Tập hợp toàn bộ các chi phí hoạt động - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư
tài chính thực tế phát sinh trong kỳ;
chứng khoán;
- Các khoản lỗ hoạt động tài chính và -Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài
trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ
chính; Chi phí chuyển nhượng đất,… sang Tài khoản 911 để xác định kết quả
được xác định là tiêu thụ.
kinh doanh.

- TK 641 “Chi phí bán hàng ”: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán

sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản
phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá
(Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,. . .Sơ đồ tài khoản 641:
TK 641 “Chi phí bán hàng”
- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá - Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài
bán thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
dịch vụ.
để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.
- TK 641 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: phản ánh các chi phí quản lý chung của

doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi
phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh
nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua
ngoài; chi phí bằng tiền khác. Sơ đồ tài khoản 642:
TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực - Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự
tế phát sinh trong kỳ;
phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự
phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
hết); Dự phòng trợ cấp mất việc làm.
doanh.
- TK 811 “Chi phí khác”: phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các
nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp. Sơ đồ tài khoản
811:
TK 811 “Chi phí khác”

17

-Các khoản chi phí khác phát sinh.

-Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi
phí khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

1.2.3.3. Tài khoản sử dụng trong hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
- TK 911 “ Xác đinh kết quả kinh doanh”: dùng để xác định kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán. Sơ đồ tài khoản 911:

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,
bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí
khác; Chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp;
- Kết chuyển lãi.

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng
hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán
trong kỳ;
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản
thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Kết chuyển lỗ.

- TK 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiên hành: phản ánh chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm của doanh nghiệp. Sơ đồ tài khoản
8211:
TK 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”
- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
phát sinh trong năm;
- Thuế TNDN của các năm trước phải
nộp bổ sung do phát hiện sai sót không
trọng yếu của các năm trước được ghi
tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của
năm hiện tại.

- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải
nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm
phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế
TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm;
- Số thuế TNDN phảinộp được ghi giảm
do phát hiện sai sót không trọng yếu của
các năm trước được ghi giảm chi phí thuế
TNDN hiện hành trong năm hiện tại;
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết
quả kinh doanh”.
- TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”: Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh
doanh (lợi nhuận, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận
hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp. Sơ đồ tài khoản 421:
18