Tải bản đầy đủ
1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian năm 2015- 2017

1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian năm 2015- 2017

Tải bản đầy đủ

Nợ TK 333 Thuế GTGT đầu ra
Có TK 111,112,131 Tổng giá thanh toán
Cuối kỳ kết chuyển để tính doanh thu thuần
Nợ TK 511
Có TK 521
Nước uống tinh khiết các loại tiêu thụ còn kém nên Công ty nên đưa ra các
hình thức khuyến mãi để thu hút khách hàng
- Do áp dụng phần mềm kế toán nên mẫu sổ chi tiết tài khoản và sổ cái tài
khoản thiết kế giống nhau, do đó nên liên hệ với đơn vị cung cấp phần mềm yêu
cầu thiết kế lại mẫu sổ cái giống với mẫu sổ theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC
để phân biệt giữa sổ chi tiết và sổ cái.
- Cần tăng cường hơn nữa vai trò công tác hạch toán quản lý sản xuất kinh
doanh, tăng cường vai trò công tác tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm phục vụ
cung cấp thông tin và làm cơ sở để ra quyết định quản lý kinh doanh đúng đắn.
Để phát huy vai trò chủ đạo không để thị trường đột biến thì công tác tài chính
kế toán phải vừa là công cụ thúc đẩy hoạt động kinh doanh vừa phải là người
giám sát và nâng cao tính hiệu quả kinh tế cân đối của kế hoạch kinh doanh. Để
làm tốt việc này thì kế toán phải tham gia từ khâu đầu đến khâu cuối, làm chức
năng tham mưu về giá vốn, giá bán chênh lệch, giúp Giám đốc chỉ đạo kinh
doanh chuyên sâu theo thế mạnh của từng sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường kinh
doanh. Trên cơ sở thực hiện tốt việc tiết kiệm chi phí lưu thông, hạch toán trung
thực kết quả giám sát kế hoạch tài chính, tiêu thụ, đồng thời tham gia vào các
khâu nghiên cứu nhu cầu thị trường,quản lý vốn có hiệu quả tránh những sơ hở
không để các đơn vị khác chiếm dụng vốn.
Quá trình bán hàng của công ty cần phải được tính toán khoa học, cân nhắc
căn cứ vào tiềm lực sẵn có như vốn, mạng lưới tiêu thụ, đồng thời làm tốt công
tác Marketting trong kinh doanh, giá bán phải linh hoạt trong từng thời điểm, có
chính sách khuyến mại, thưởng hợp lý nhằm kích thích khách hàng tiêu thụ sản
phẩm thường xuyên cho công ty,có như vậy công ty mới có một thị trường tiêu
thụấmản phẩm một cách vững bền, lâu dài và sâu rộng Nên tổ chức phân nhóm
khách hàng, tổ chức lại kênh phân phối để việc giao hàng và theo dõi công nợ
thuận lợi hơn.
69

- Biện pháp trong thời gian tới Công ty cần đi sâu đánh giá, phân loại các
điểm bán hàng có lợi thế để xây dựng định mức khoán cho phù hợp. Tăng cường
công tác kế toán công nợ và thanh toán. Tăng cường kiểm soát nội bộ thường
xuyên để phát hiện sai sót trong hạch toán.Tổ chức đào tạo thêm cán bộ để nâng
cao trình độ của những người làm công tác kế toán, để thực sự là công cụ quản lý
hữu hiệu trong sản xuất kinh doanh của Công ty
3.2. Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Công ty TNHH Hải Linh
* Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán bán hàng trong điều kiện hiện nay.
Hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một khâu
quan trọng và cần thiết cả về lý luận và thực tiễn. Trong hoạt động kinh tế thì số
liệu của hạch toán nghiệp vụ bán hàng là cơ sở cho các công đoạn khác nhau
như: kế toán công nợ, kế toán kết quả kinh doanh cho nên nếu hoàn thiện kế toán
nghiệp vụ bán hàng thì sẽ đảm bảo việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác.
Do vậy, sẽ làm gọn nhẹ cho công tác kế toán, giảm bớt các khâu không cần thiết,
tạo điều kiện thuận lợi cho công tác ghi sổ sách, giảm bớt chi phí hạch toán và sẽ
có tác dụng tốt với các khâu khác như: xác định chính xác doanh số bán ra theo
giá vốn thì sẽ giúp cho kế toán các nghiệp vụ hàng hóa xác định đúng lượng
hàng xuất bán và lượng hàng tồn kho.
Hoàn thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả
bán hàng đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho cán bộ quản lý Công ty, ban
lãnh đạo của Công ty nắm bắt được tiến độ tiêu thụ, tốc độ kinh doanh của Công
ty mình. Qua đó, việc hoàn thiện sẽ tạo ra được hành lang để điều hòa các hoạt
động khác trong Công ty.
Do vậy, việc hoàn thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác
định kết quả bán hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng với công tác quản lý, công
tác kế toán hiện nay và toàn bộ quá trình kinh doanh của Công ty. Việc hạch toán
đúng, đủ, chính xác các nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng sẽ là
công cụ quản lý sắc bén của bất kỳ một công ty nào với mối quan tâm hàng đầu
là mục tiêu đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất và tối đa hóa lợi nhuận. Tuy
nhiên, để có được kết quả trong việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng cần phải thực hiện tốt các yêu cầu như: hoàn thiện phải dựa trên cơ
sở tôn trọng cơ chế tài chính, chế độ kế toán hiện hành. Nếu doanh nghiệp có
70

muốn sửa đổi thì phải sửa đổi trong một khuôn khổ nhất định, phải được sự đồng
ý của cơ quan tài chính, tôn trọng nguyên tắc chung. Vận dụng chế độ kế toán
một cách sáng tạo cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty, tạo điều
kiện cho công việc kinh doanh có được hiệu quả cao nhất.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, Công ty TNHH Hải
Linh ngày một lớn mạnh, bền vững. Do đó mà công tác hạch toán kế toán ở
Công ty ngày càng được cải tiến và hoàn thiện. Như chúng ta đã biết, kế toán có
vai trò quan trọng, nó là nguyên tắc đầu tiên của quản lý kinh doanh, là công cụ
quan trọng để công tác quản lý mang lại hiệu quả cao. Chỉ có tổ chức hạch toán
kế toán đúng, hợp lý mới có thể phục vụ tốt công tác quản lý kinh doanh thương
mại. Đặc biệt trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp đều phải luôn luôn
cạnh tranh gay gắt với nhau trên thương trường để giành lấy chỗ đứng vững chắc
cho mình, hoạt động kinh doanh của mỗi công ty có thành công hay thất bại phụ
thuộc rất lớn vào tổ chức thông tin và hạch toán của công ty đó.
Bởi vậy, một yêu cầu cần thiết đặt ra cho các doanh nghiệp là không
ngừng hoàn thiện và cải tiến công tác kế toán tiến tới phát hiện những điều bất
hợp lý, chưa khoa học, chưa thực hiện tốt các chế độ kế toán của Nhà nước ban
hành nhằm mục đích nâng cao tối đa chất lượng của công tác kế toán.
Ngày nay, trước sự biến đổi không ngừng của nền kinh tế thị trường, Công
ty TNHH Hải Linh đã và đang thực sự khẳng định mình trong hoạt động kinh
doanh thương mại, không ngừng lớn mạnh về mọi mặt. Công ty đã có một bề
dày thành tích và một đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu tiềm lực, trách nhiệm
những con người vững vàng chèo lái Công ty vượt qua phong ba bão tố của nền
kinh tế thị trường, vượt qua khó khăn để khẳng định vị thế của Công ty mình trên
thương trường và từng bước hội nhập với nền kinh tế trong nước và nước ngoài.
* Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hải Linh
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế về kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hải Linh, em nhận thấy về cơ bản công tác
kế toán tại Công ty sau khi áp dụng chuẩn mực kế toán do Bộ tài chính ban hành
đến nay đã đi vào nề nếp đảm bảo tuân thủ đúng mọi chính sách, chế độ phù hợp
với tình hình thực tế của Công ty, đáp ứng được yêu cầu quản lý với số lượng
công việc lớn cùng với sự cố gắng và lòng nhiệt tình của mình, các cán bộ kế
71

toán trong Công ty đã thực hiện được các chức năng của mình một cách xuất sắc
đảm bảo cung cấp các thông tin chính xác cho các nhà quản lý.
Bên cạnh những mặt tích cực đó, công tác kế toán và tiêu thụ hàng hóa tại
Công ty vẫn không tránh khỏi những tồn tại thiếu sót. Măc dù còn hạn chế, kiến
thức thực tế chưa nhiều nhưng em vẫn mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm
khắc phục những tình trạng nói trên và hoàn thiện hơn công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hải Linh. Một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác hạch toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại Công ty
Biện pháp 1: Về việc định kỳ lập chứng từ ghi sổ
Hiện nay, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và thường xuyên nên việc
định kỳ lập chứng từ ghi sổ vào cuối tháng thường gây nên tình trạng công việc dồn
dập vào cuối tháng. Theo em, kế toán nên lập chứng từ ghi sổ định kỳ 10 ngày hoặc
15 ngày một lần để giảm bớt công việc dồn dập vào cuối tháng cung cấp kịp thời
thông tin kế toán tổng hợp về tình hình biến động hàng hóa, tài sản của Công ty.
Biện pháp 2; Về lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Nợ phải thu khó đòi là các khoản phải thu mà vì một lý do nào đó người
nợ không có khả năng thanh toán đúng kỳ hạn và đầy đủ trong năm kế hoạch. Do
Công ty thực hiện nhiều phương thức thanh toán: thanh toán ngay, thanh toán trả
chậm,… nên rất dễ xảy ra tình trạng thu hồi nợ chậm hoặc vì lý do nào đó mà
Công ty không thu hồi được khoản nợ đó. Vì vậy, để đảm bảo nguyên tắc thận
trọng trong kế toán thì kế toán phải trích trước các khoản dự phòng cho khoản nợ
có thể thu hồi được vào chi phí QLDN trong kỳ, tránh trường hợp nợ không đòi
được trong kỳ lớn sẽ làm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh cũng như tài chính
của doanh nghiệp.
Việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được thực hiện vào cuối niên độ kế
toán, trước khi lập các báo cáo tài chính. Mức lập dự phòng đối với nợ phải thu
khó đòi phải tuân theo quy định của chế độ tài chính doanh nghiệp.
Căn cứ vào số dự phòng còn lại trên số dư TK159 so với số dự phòng cần
phải trích lập cho năm tiếp theo.
Cách trích lập cụ thể như sau:
* Cuối kỳ kế toán năm, công ty căn cứ vào các khoản Nợ phải thu được xác
định là không chắc chắn thu được ( Nợ phải thu khó đòi ), kế toán tính xác định
số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập. Nếu số dự phòng phải thu khó đòi
72

cần trích lập năm nay lớn hơn số dư của khoản dự phòng phải thu khó đòi đã
trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn được
hạch toán vào chi phí, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doang nghiệp
Có TK 139 - Dự phòng nợ phải thu khó đòi
* Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay nhỏ hơn số dư
của khoản dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử
dụng hết, thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 139- Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Có TK 642- Chi phí quản lý doang nghiệp
* Các khoản Nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được
được phép xoá nợ. Việc xoá nợ các khoản phải thu khó đòi phải theo chế độ tài
chính hiện hành. Căn cứ vào Quyết định xoá nợ về các khoản Nợ phải thu khó
đòi, ghi:
Nợ TK 139 ( Nếu đã lập dự phòng)
Có TK 642 ( Nếu chưa lập dự phòng)
Có TK 131-Phải thu của khách hàng
Hoặc: Có TK 138-Phải thu khác
Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 “ Nợ khó đòi đã xử lý” để theo dõi thu
hồi khi khách nợ có điều kiện trả nợ.
* Đối với những khoản phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó
lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi
được, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 711
Đồng thời ghi vào bên Có TK 004 “ Nợ khó đòi đã xử lý”
Biện pháp 3: Về việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Công ty nên lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm mục đích:
- Giúp cho doanh nghiệp có nguồn vốn tài chính để bù đắp tổn thất có thể
xảy ra trong năm kế hoạch nhằm bảo tồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị thiết bị, hàng hóa không cao
hơn giá cả trên thị trường tại thời điểm lập báo cáo.
- Cách lập dự phòng như sau:
73

Tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính công
ty sẽ tiến hành trích lập dự phòng. Việc trích lập phải được thực hiện cho từng
thứ hàng hoá dựa trên cơ sở các bằng chứng xác thực chứng minh cho sự giảm
giá của hàng hoá tại thời điểm đó. Để có các bằng chứng này, công ty có thể dựa
vào giá bán thực tế của từng loại hàng hoá đó trên thị trường. Căn cứ để đánh giá
giá thị trường thực tế tại thời điểm lập dự phòng cho các loại hàng hoá của công
ty là dựa vào các Bảng báo giá của các loại cùng loại tại các cửa hàng bán buôn,
bán lẻ trên thị trường. Từ đó tiến hành lập “ Sổ chi tiết dự phòng giảm giá hàng
tồn kho”. Sổ này sẽ là căn cứ để kế toán của công ty thực hiện bút toán trích lập
dự phòng.
Sau khi đã tính toán được mức dự phòng cần lập cho từng thứ hàng hoá, kế
toán công ty sẽ lập các bút toán trích lập dự phòng như sau:
Nợ TK 632 :
Trị giá khoản dự phòng
Có TK 159 : Trị giá khoản dự phòng
Trong niên độ kế toán sau, nếu trị giá hàng hoá tồn kho thực sự bị giảm giá
thì công ty sẽ bù đắp thông qua việc ghi giảm tài khoản 159 bằng bút toán sau:
Nợ TK 159 :
Trị giá hàng hoá thực tế bị giảm
Có TK 156 : Trị giá hàng hoá thực tế bị giảm
Tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán sau, công ty cũng trên cơ sở đánh giá
khả năng giảm giá của hàng hoá để tiến hành trích lập dự phòng:
Có hai khả năng có thể xảy ra:
Trường hợp công ty xác định được mức cần trích lập lớn hơn mức đã
trích lập cuối niên độ trước ( thể hiện trên số dư của tài khoản 159) thì kế toán
phải thực hiện việc trích lập thêm như sau:
Nợ TK 632 :
Khoản cần trích lập thêm
Có TK 159 :
Khoản cần trích lập thêm
Trường hợp công ty xác định được mức cần trích lập nhỏ hơn mức đã trích
lập thì kế toán của công ty sẽ hoàn nhập khoản dự phòng thông qua việc ghi sổ
như sau:
Nợ TK 159 :
Phần chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập
Có TK 632 :
Phần chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập
Với cách trích lập đơn giản như trên không những không gây khó khăn cho
công tác kế toán của công ty mà trái lại nó sẽ giúp công ty giảm bớt rủi ro có thể
74

Trị giá hàng hoá thực tế

xảy ra và nguyên tắc thận trọng trong công tác kế toán của công ty được thực
hiện triệt để hơn.
Biện pháp 4: Về công tác quản lý nợ phải thu khách hàng.
Tại công ty, hàng hoá được xuất bán cho nhiều đối tượng khách hàng khác
nhau. Vì vậy việc quản lý quá trình thu tiền bán hàng theo từng đối tượng khách
hàng là hết sức phức tạp, đòi hỏi phải có sự tổ chức khoa học và hợp lý. Hiện
nay công ty đã tiến hành theo dõi tình hình trả nợ của khách hàng thông qua các
sổ chi tiết, sổ tổng hợp công nợ phải thu.Tuy vậy những sổ này chưa thực sự có
tác dụng trực tiếp đối với công tác kế toán quản trị vì mới chỉ phản ánh được tình
hình trả nợ thực tại của khách hàng với công ty mà chưa nêu được kế hoạch trả
nợ cụ thể của khách hàng để trên cơ sở đó công ty lập kế hoạch thanh toán với
nhà cung cấp, mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, góp phần ổn định tình
hình tài chính của công .
Mục đích của việc lập bảng này là để phân loại và đánh giá công nợ như:
Nợ trong hạn, Nợ quá hạn, Nợ không có khả năng thu hồi, nợ khó đòi từ đó để
tìm ra biện pháp thu hồi công nợ, đảm bảo nhu cầu về vốn lưu động, tránh tình
trạng khách hàng chiếm dụng vốn của công ty, là cơ sở để lập dự phòng phải thu
khó đòi.
Cơ sở để lập kế hoạch nợ phải thu khách hàng là các sổ chi tiết, sổ tổng hợp
công nợ phải thu, khả năng tài chính của khách hàng, khả năng tài chính hiện có
của công ty ngoài ra còn phải căn cứ vào từng hợp đồng kinh tế cụ thể. . . Thông
qua các số liệu này ban lãnh đạo công ty có thể biết được chi tiết và tổng hợp
công nợ của khách hàng, tình hình và kế hoạch trả nợ của từng khách hàng để từ
đó quyết định có nên bán chịu cho khách hàng đó nữa hay không, đảm bảo khả
năng chủ động của công ty trong việc thu hồi tiền hàng, đảm bảo khả năng tài
chính của công ty trong kinh doanh. Ngoài ra công ty cần chú ý đến thời hạn mà
khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán để có kế hoạch thu tiền bán hàng
sớm hơn nếu có điều kiện.
Biện pháp 5: Đối với các khoản giảm trừ doanh thu.
Công ty nên hạch toán vào TK 521- Chiết khấu thương mại, TK 531-Hàng
bán bị trả lại; TK532-Giảm giá hàng bán để việc theo dõi, ghi chép phản ánh
trong quá trình hạch toán được dễ dàng đồng thời phù hợp với qui chế tài chính
hiện hành.
75

Công ty nên hạch toán các khoản giảm trừ này vào bởi khi đó việc thực
hiện công tác kế toán sẽ dễ dàng hơn, đỡ nhầm lẫn. Việc hạch toán tốt các tài
khoản này này sẽ làm cho doanh thu của doanh nghiệp bị giảm trừ, khi đó doanh
nghiệp sẽ phải đóng thuế ít. Điều đó sẽ làm tăng lợi nhuận của công ty nên một
cách rõ rệt.
Biện pháp 6: Về những chính sách, chiến lược đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ:
Công ty nên quan tâm xây dựng những chính sách, chiến lược kinh doanh
hữu hiệu nhằm mở rộng mạng lưới tiêu thụ như: tăng cường các hoạt động
Marketing, giới thiệu sản phẩm hàng hóa để thu hút hơn nữa sự chú ý của các
đơn vị xây dựng, của những doanh nghiệp có nhu cầu vè hàng hóa mà công ty
kinh doanh. Công ty có thể tổ chức một bộ phận Marketing với các chức năng:
điều tra, thăm dò nhu cầu thị trường và hoạch định các biện pháp nhằn thâm
nhập thành công vào thih trường mới. Công ty cũng nên tích cực tham gia vào
các hội chợ, triển lãm một mặt nhằm tuyên truyền quảng cáo cho sản phẩm của
mình, mặt khác nhằm thu nhập các thông tin cần thiết về thị trường, về nhu cầu,
thị hiếu khách hàng, về đối thủ cạnh tranh.
Ngoài ra, công ty nên tăng cường áp dụng phương thức chiết khấu thương
mại để khuyến khích khách hàng mua nhiều, đẩy mạnh việc tiêu thụ. Những
khoản chiết khấu thương mại có thể làm giảm doanh thu của lô hàng đó nhưng
với tốc độ tiêu thụ tăng sẽ giúp cho công ty tăng nhanh vòng quay vốn lưu động,
thu hồi vốn nhanh, hiệu quả là cơ sở tăng lợi nhuận của công ty.

76

KẾT LUẬN
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường như hiện nay, vấn
đề quản lý tốt tình hình tài chính của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, nó
đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết sức thận trọng, nhạy bén trong mỗi quyết định
tài chính. Trong chiến lược về quản lý, kế toán luôn giữ một vai trò hết sức quan
trọng. Nó là công cụ quản lý hiệu lực nhất vời chức năng phản ánh và giám đốc
toàn bộ quá trình kinh doanh. Vì vậy việc tổ chức hạch toán khoa học, hợp lý ảnh
hưởng lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp các nhà quản
lý nắm bắt thông tin về doanh nghiệp chính xác kịp thời nhất. Kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tuy chỉ là một phần trong công tác kế toán nói
chung của doanh nghiệp. Song, nó là một phần hành quan trọng ảnh hưởng
không nhỏ đến toàn bộ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hải Linh em đã đi sâu nghiên cứu
đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng”. Trong một chừng
mực nhất định, bài viết đã giải quyết được những nội dung cơ bản sau:
-Trình bày khái quát hệ thống lý luận cơ bản về bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh.
- Trình bày khái quát thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh ở Công ty Công ty TNHH Hải Linh đồng thời đưa ra những nhận
xét khái quát và một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo hướng dẫn Đoàn Thu Hà đã tận tình
hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này. Em cũng xin chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ Phòng Kế toán trong quá trình thực tập tại
Công ty TNHH Hải Linh.
Hải Phòng, ngày tháng năm 2015
Sinh viên

77

MỤC LỤC

3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian năm 2015- 2017......68
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Sơ đồ 1.2: Trường hợp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
Sơ đồ 1.3: hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,Với
phương thức gửi hàng
Sơ đồ 1.4: hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai định kỳ, với
phương thức gửi hàng
Sơ đồ 1.5: hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai định kỳ với phương
thức giao hàng trực tiếp
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán 1 số nghiệp vụ chủ yếu kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán 1 số nghiệp vụ chủ yếu kế toán chi phí quản lý
kinh doanh
Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán 1 số nghiệp vụ chủ yếu kế toán xác định kết quả
bán hàng
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3 Quy trình luân chuyển kế toán bán hàng

78

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 2.1: Hóa đơn GTGT bán hàng
Biểu số 2.2: giấy báo có
Biểu số 2.3: Hóa đơn GTGT
Biểu số 2.4. Sổ nhật ký chung
Biểu số 2.5: Sổ cái TK 511
Biểu số 2.6 Phiếu xuất kho
Biểu số 2.7 Phiếu xuất kho
Bảng số 2.8: Sổ chi tiết bán hàng
Bảng biểu 2.9: Sổ chi tiết bán hàng
Bảng biểu 2.10: Sổ cái TK 632
Biểu số 2.11: Hóa đơn GTGT tiền nước
Biểu số 2.12: Phiếu chi
Biểu số 2.13: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
Bảng biểu 2.14: Sổ cái TK 641
Biểu số 2.15. Bảng thanh toán lương
Biểu số 2.16: Phiếu chi
Biểu số 2.17 Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
Biểu số 2.18: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
Bảng biểu 2.19: Sổ cái TK 642
Biểu số 2.20. Sổ nhật ký chung
Biểu số 2.21. Sổ nhật ký chung
Biểu số 2.22: sổ cái tk 821
Biểu số 2.23: Sổ cái TK 911
Biểu số 2.24: Sổ cái tk 421

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
79