Tải bản đầy đủ
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét, quặng sắt, kim loại không chứa sắt, kim loại quý hiếm, hóa chất và khoáng phân bón….

- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét, quặng sắt, kim loại không chứa sắt, kim loại quý hiếm, hóa chất và khoáng phân bón….

Tải bản đầy đủ

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
(Nguồn: Công ty cổ phần vật liệu VIDIFI 1)
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng:
* Giám Đốc Điều Hành
Chỉ đạo quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, và các mặt hàng công
tác khác trong công ty. Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn bộ về mọi hoạt động của
công ty trước UBND tỉnh.
* Phó Giám Đốc
Là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc
được phân công , chủ động giải quyết các công việc đã được giám đốc ủy quyền và phân
công theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ công ty.
- Khối nghiệp vụ: có các phòng ban
* Phòng KTTKTC (phòng tài vụ):
Có nhiệm vụ lập các kế hoạch tài chính, lập báo cáo biểu quyết từng quý, từng năm
theo quy định, kiểm tra hướng dẫn các đơn vị trong công ty về công tác hạch toán kế toán ,
tổ chức công tác hạch toán kế toán, đóng góp ý kiến xây dựng trong công ty.
* Phòng tổ chức hành chính
+ Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty, thực hiện chế độ tiền lương,
bảo hiểm xã hội và các chế độ, chính sách theo quy định.
+ Tham mưu cho giám đốc về sản xuất, tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của
công ty và các phòng, ban. Thực hiện việc tiếp nhận, điều động, bố trí, sắp xếp, nâng lương,
bổ nhiệm khen thưởng và kỷ luật theo quy định của Nhà nước.
17

+ Lập kế hoạch tiền lương và xây dựng cơ chế khoán quỹ lương hàng năm.
- Phòng kế toán tài vụ:
+ Thực hiện chế độ kế toán theo quy định hiện hành.
+ Quản lý vốn, nguồn vốn, tài sản, vật tư, hàng hóa, bảo toàn và phát triển vốn.
+ Hạch toán kinh doanh chính xác, phân tích hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu
hàng năm
+ Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm.
* Phòng kế hoạch và đầu tư
+ Lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh
+ Thẩm định các dự án đầu tư và theo dõi thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản.
+ Tham mưu cho Giám đốc về các kế hoạch sản xuất kinh doanh và đề trình ác dự án
đầu tư.
* Phòng vật tư kỹ thuật
Có nhiệm vụ kiểm tra đôn đốc kỹ thuật, công nghệ sản xuất; thực hiện các hoạt động
mua săm vật tư, nguyên nhiên vật liệu đầu vào; theo dõi kiểm tra chất lượng sản phẩm của
hoạt động sản xuất dịch vụ.
Giữa các phòng ban này có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng hỗ trợ nhau góp phần
hoàn thành nhiệm vụ của Công ty.
- Khối sản xuất:
+ Nhà máy sản xuất sắt,thép, gang
+ Xưởng gia công cơ khí
2.1.5. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty Cổ phần vật liệu VIDIFI 1
giai đoạn 2011 – 2013
Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

-1

-2

-3

-4

1.Tổng doanh thu
2.Tổng chi phí
3.Tổng lợi nhuận
kế toán trước
thuế
4.Nộp ngân sách
nhà nước

38,817,882,998
38,602,061,491

68,536,400,29
33,810,396,640
1
67,944,370,34
33,545,299,460
9

So sánh 2012/2011
Tương
Tuyệt đối
đối
(5) = (3) - (2)

29,718,517,29
3
29,342,308,85
8

(6) = (5) /
(2) * 100

76.56
76.01

So sánh 2013/2012
Tương
Tuyệt đối
đối
(8) = (7) /
(3) *100

(7) = (4) - (3)

(34,726,003,651
)
(34,399,070,889
)

(50.67)
(50.63)

215,821,507

592,029,942

265,097,180

376,208,435

174.31

(326,932,762)

(55.22)

53,955,377

103,605,240

66,274,295

49,649,863

92.02

(37,330,945)

(36.03)

18

5.Lợi nhuận sau
thuế TNDN
6.Lao động bình
quân
7.Thu nhập bình
quân

161,866,130

488,424,702

198,822,885

326,558,572

201.75

(289,601,817)

(59.29)

55

88

60

3
3

60.00

(28)

(31.82)

2,943,021

5,550,281

3,313,715

2,607,260

88.59

(2,236,566)

(40.30)

(Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu VIDIFI1 năm 20112013)
Qua bảng trên cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có biến động theo từng
giai đoạn:
-Giai đoạn 2011-2012:Tổng doanh thu tăng 29.718.517.293 đ tương ứng với tỷ lệ tăng 76,56
%.Tổng chi phí tăng 29.342.308.858đ tương ứng với tỷ lệ tăng 76,01% làm cho lợi nhuận kế
toán trước thuế tăng 376.208.435đ tương ứng với tỷ lệ tăng 174,31%.Chỉ tiêu nộp ngân sách
nhà nước lại biến động tăng 49.649.863đ tương ứng với tỷ lệ tăng 92,02%.Làm cho lợi nhuận
sau thuế TNDN tăng 326.558.572đ tương ứng với tỷ lệ tăng 201,75%. Làm cho lao động bình
quân và thu nhập bình quân đều tăng ở giai đoạn này.
-Giai đoạn 2012-2013: Tổng doanh thu giảm 34.726.003.651đ tương ứng với tỷ lệ giảm
50,67%.Tổng chi phí cũng giảm 34.399.070.889đ tương ứng với tỷ lệ giảm 50,63%%.vì
doanh thu và chi phí đều giảm, nên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giai đoạn này vẫn giảm
326.932.762đ tương ứng với tỷ lệ giảm 55,22%, và nộp ngân sách nhà nước cũng giảm
37.330.945 đ tương ứng với tỷ lệ giảm 36,03 %.kéo theo lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN
giảm 289.601.817đ tương ứng giảm 59,29% và thu nhập bình quân lao động cũng giảm
2.236.566đ tương ứng tỷ lệ giảm 40,30%.
Từ kết quả tính toán trên ta thấy tình hình kinh doanh tại công ty Cổ phần vật liệu VIDIFI 1.
cho thấy năm 2013 hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn này chưa được hiệu
quả bằng năm trước tuy nhiên cán bộ công ty vẫn có những biện pháp duy trì và ổn định giúp
cho thu nhập bình quân lao động của công ty nhằm cải thiện đời sống của cán bộ công nhân
viên trong thời buổi kinh tế thị trường.

2.2 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính doang nghiệp
2.2.1.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán

19

Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn tại công ty cổ phần vật liệu VIDIFI 1 năm 2011 – 2013
Năm2011
Chỉ tiêu
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
I. Tiền và các khoản tương
đương tiền
II. Các khoản phải thu ngắn
hạn
1. Phải thu khách hàng

Số tiền

Năm 2012
Tỷ
trọng

Số tiền

Năm 2013
Tỷ trọng

So sánh 2012/2011
Tỷ
trọng

Số tiền

Số tiền

Tỷ lệ

So sánh 2013/2012
Tỷ
trọng

Số tiền

Tỷ lệ

Tỷ
trọng

29,025,794,940

76.37

17,429,910,911

47.40

21,280,501,704

50.75

(11,595,884,029)

(39.95)

(28.96)

3,850,590,793

22.09

3.35

3,993,008,041

13.76

2,990,128,839

17.16

587,668,902

2.76

(1,002,879,202)

(25.12)

3.40

(2,402,459,937
)

(80.35)

-14.39

19,902,454,453

68.57

8,006,491,027

45.94

13,022,608,480

61.20

(11,895,963,426)

(59.77)

(22.63)

5,016,117,453

62.65

15.26

19,902,454,453

100.00

100.00

12,822,608,480

98.46

(11,895,963,426)

(59.77)

0.00

4,816,117,453

60.15

-1.54

0.00

200,000,000

1.54

-

8,006,491,027

3. Các khoản phải thu khác

200,000,000

1.54

III. Hàng tồn kho

4,991,229,327

17.20

6,321,051,971

36.27

7,638,929,842

35.90

1,329,822,644

26.64

19.07

1,317,877,871

20.85

(0.37)

1. Hàng tồn kho

4,991,229,327

100.00

6,321,051,971

100.00

7,638,929,842

100.00

1,329,822,644

26.64

0.00

1,317,877,871

20.85

0.00

IV. Tài sản ngắn hạn khác

139,103,119

0.48

112,239,074

0.64

31,294,480

0.15

(26,864,045)

(19.31)

0.16

(80,944,594
)

(72.12)

-0.50

2. Thuế GTGT được khấu trừ

139,103,119

100.00

83,983,574

74.83

31,294,480

100.00

(55,119,545)

(39.62)

(25.17)

(52,689,094)

(62.74)

25.17

28,255,500

25.17

-

0.00

28,255,500

#DIV/0!

25.17

(28,255,500)

(100.00)

(25.17)

4. Tài sản ngắn hạn khác
B. TÀI SẢN DÀI HẠN

8,983,045,921

23.63

19,341,102,352

52.60

20,650,133,572

49.25

10,358,056,431

115.31

28.96

1,309,031,220

6.77

-3.35

I. Tài sản cố định

4,731,211,018

52.67

14,290,002,352

73.88

5,256,855,077

25.46

9,558,791,334

202.04

21.22

(9,033,147,275
)

(63.21)

-48.43

1. Tài sản cố định hữu hình

4,731,211,018

100.00

14,290,002,352

100.00

5,256,855,077

100.00

9,558,791,334

202.04

0.00

(9,033,147,275)

(63.21)

0.00

5,156,169,946

108.98

4,856,169,946

33.98

7,838,381,662

149.11

(300,000,000)

(5.82)

(75.00)

2,982,211,716

61.41

115.12

(1,479,623,811)

(31.27)

(1,918,212,397)

-13.42

(2,769,758,125)

(52.69)

(438,588,586)

29.64

17.85

(851,545,728)

44.39

-39.27

1,054,644,883

22.29

11,352,044,803

79.44

188,231,540

3.58

10,297,399,920

976.39

57.15

(11,163,813,263)

(98.34)

(75.86)

4,101,100,000

45.65

5,051,100,000

26.12

6,240,409,567

30.22

950,000,000

23.16

(19.54)

1,189,309,567

23.55

4.104

4,101,100,000

100.00

5,051,100,000

100.00

6,240,409,567

100.00

950,000,000

23.16

0.00

1,189,309,567

23.55

0.00
44.32

Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
3.Chi phí xây dưng cơ bản dở
dang
II. Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
2. Đầu tư dài hạn khác
III. Tài sản dài hạn khác

150,734,903

1.68

-

0.00

9,152,868,928

44.32

(150,734,903)

(100.00)

(1.68)

9,152,868,928

#DIV/0
!

1.Phải thu dài hạn

150,734,903

100.00

-

#DIV/0!

9,152,868,928

100

(150,734,903)

(100.00)

#DIV/0!

9,152,868,928

#DIV/0!

#DIV/0!

8,008,840,861

100

36,771,013,263

100

41,930,635,276

100

(1,237,827,598)

(3.26)

-

5,159,622,013

14.03

-

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

20

Năm2011
Chỉ tiêu

A. NỢ PHẢI TRẢ
I. Nợ ngắn hạn
1. Vay và nợ ngắn hạn
2. Phải trả người bán
4. Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước
7. Các khoản phải trả, phải
nộp ngắn hạn khác
II. Nợ dài hạn
2. Vay và nợ dài hạn
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. Vốn chủ sở hữu

Số tiền
27,721,998,60
1
27,472,198,60
1

Năm 2012
Tỷ trọng

Số tiền

Năm 2013
Tỷ trọng

Số tiền

So sánh 2012/2011
Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ lệ

So sánh 2013/2012
Tỷ
trọng

Số tiền

Tỷ lệ

72.94

25,995,746,301

70.70

30,977,309,608

73.88

(1,726,252,300)

(6.23)

(2.24)

4,981,563,307

19.16

99.10

25,912,746,301

100

30,977,309,608

100

(1,559,452,300)

(5.68)

0.58

5,064,563,307

19.54

200,000,000

0.73

200,000,000

0.77

7,155,200,000

23.10

0.00

0.04

6,955,200,000

3477.60

27,030,407,071

98.39

25,567,634,779

98.67

23,641,771,405

76.32

(1,462,772,292)

(5.41)

0.28

(1,925,863,374)

(7.53)

10,463,990

0.04

98,709,090

0.38

173,015,115

0.56

88,245,100

843.32

0.34

74,306,025

75.28

231,327,540

0.84

46,402,432

0.18

7,323,088

0.02

(184,925,108)

(79.94)

(0.66)

(39,079,344)

(84.22)

249,800,000

0.90

83,000,000

0

-

-

(166,800,000)

(67)

(0.58)

(83,000,000
)

0.00

249,800,000

100.00

83,000,000

0

-

-

(166,800,000)

(67)

(99.68)

(83,000,000)

0.00

10,286,842,260

27.06

10,775,266,962

29.30

10,953,325,668

26.12

488,424,702

4.75

2.24

178,058,706

1.65

10,286,842,260

100

10,775,266,962

100

10,953,325,668

100

488,424,70
2

4.75

0.00

178,058,706

1.65

-

21

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
2. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở
hữu
5. Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN

10,000,000,00
0

97.21

10,000,000,0
00

92.81

10,000,000,000

91.30

-

0

(4.41)

-

0.00

14,676,052

0

14,676,052

-

14,676,052

0.13

-

-

(0)

-

0.00

272,166,208

2.65

760,590,910

7.06

938,649,616

8.57

488,424,702

179.46

4.41

178,058,706

23.41

38,008,840,861

100

36,771,013,263

100

41,930,635,276

100

(1,237,827,598)

(3.26)

5,159,622,013

14.03

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần vật liệu VIDIFI1 năm 2011-2013)

22

Cơ cấu tài sản công ty cổ phần vật liệu VIDIFI 1 năm 2011-2013
 Phân tích cơ cấu tài sản năm 2011 – 2012
Quy mô tổng tài sản của doanh ngiệp năm 2011 là 38.008.840.861 đồng, năm 2012 là
36.771.013.236 đồng. Năm 2012 so với năm 2011 giảm 1.237.827.598 đồng tương ứng với
tỷ lệ giảm 3,26%. Quy mô tổng tài sản khá lớn, nhưng năm 2012 DN thu hẹp quy mô kinh
doanh.
Xét về cơ cấu tổng tài sản năm 2012 tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 47,40%, năm
2011 là 76,37%, phần còn lại là tài sản dài hạn. Điều này cho thấy doanh nghiệp đang có xu
hướng tập trung phần lớn vốn và gia tăng vào tài sản dài hạn, có thể lý giải điều này do
ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp là chuyên cung cấp NVL công trình cho nên tỷ
trọng tài sản ngắn hạn lớn. Tuy nhiên năm 2012 tài sản ngắn hạn giảm về tỷ trọng so với
năm 2011, trong khi đó tài sản dài hạn lại tăng.Tốc độ tăng tài sản dài hạn đúng bằng tốc độ
giảm của tài sản ngắn hạn, có được điều này là vì doanh nghiệp trong năm đã mua sắm đầu
tư thêm tài sản cố định nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp.
Đây được cho là phù hợp với tình hình kinh tế giai đoạn kinh tế 2011 – 2012.Đi sâu vào
phân tích thấy:
Tài sản ngắn hạn năm 2011 là 29.025.794.940đ , năm 2012 là 17.429.910.911đ. Năm
2012 so với năm 2011 tài sản ngắn hạn giảm 11.595.884.029 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm
39,95%.Nhìn vào bảng phân tích có thể thấy tiền và các khoản phải thu ngắn hạn có tỷ trọng
lớn nhất trong tài sản ngắn hạn nhưng lại có biến động giảm cả về số tiền và tỷ trọng. Mà
bên cạnh đó khoản hàng tồn kho có tỷ trọng lớn thứ hai lại có xu hướng tăng lên cả về tỷ
trọng lẫn số tiền. Phân tích chi tiết:
Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2011 là 3.993.008.041 đồng chiểm tỷ trọng
13,76 % tỷ trọng của tài sản ngắn hạn, năm 2012 là 2.990.128.839 đồng chiếm tỷ trọng
17,16% tỷ trọng trong tài sản ngắn hạn. Năm 2012 so với năm 2011, tiền và các khoản
tương đương tiền đã giảm 1.002.879.202 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 25,12% và tăng
3,40 % tỷ trọng.
Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2011 là 19.902.454.453 đồng chiếm 68,57 % tỷ
trọng trong tài sản ngắn hạn, năm 2012 là 8.006.491.027 đồng chiếm 45,94% tỷ trọng trong
tài sản ngắn hạn. So với năm 2011 thì năm 2012 các khoản phải thu ngắn hạn đã giảm
11.895.963.426 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 59,77% và giảm 22,63% tỷ trọng.Mức biến
động giảm này chính là từ khoản phải thu khách hàng.Do khi bán hàng doanh nghiệp đã
23

cho khách hàng nợ, chưa thu tiền ngay, chứng tỏ công tác thu nợ của doanh nghiệp là tương
đối tốt tại giai đoạn này,tuy nhiên vẫn bị nợ khá nhiều. Công ty cần đẩy mạnh công tác thu
hồi nợ để giảm khoản chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác đối với doanh nghiệp mình.
Hàng tồn kho năm 2011 là 4.991.229.327 đồng chiếm 17,20% tỷ trọng tài sản ngắn
hạn, năm 2012 là 6.321.051.971 đồng chiếm 36,27% tỷ trọng tài sản ngắn hạn. Hàng tồn
kho năm 2012 so với năm 2011 đã tăng 1.329.822.644 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng
26,64% và tăng 19,07% tỷ trọng.
Tài sản ngắn hạn khác năm 2012 đã phát sinh giảm 26.864.045 đồng, tương ứng với tỷ
lệ giảm 19,31% và tăng 0,16% tỷ trọng trong tài sản ngắn hạn.Năm 2012 tài sản ngắn hạn
giảm cho yếu do thuế GTGT đc khấu trừ DN giảm mạnh giảm 55.119.545 đ tương ứng với
giảm 39,62%., tuy năm 2012 có tài sản ngắn hạn khác là 28.255.500 đ .tuy nhiên về tổng thì
tài sản ngắn hạn khác vẫn giảm .
Tài sản dài hạn năm 2011 8.983.045.921đ đồng, năm 2012 là 19.341.102.352đ đồng.
So với năm 2011 thì năm 2012 tăng 10.358.056.431 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 115,31%.
Tài sản cố định trong cơ cấu tài sản dài hạn ta thấy nó chiếm tỷ trọng lớn nhất và biến
động tăng nhanh cả về số tiền lẫn tỷ trọng, cho thấy doanh nghiệp trong năm 2012 đã đầu tư
mua sắm thêm tài sản cố định. Năm 2012tài sản cố định là 14.290.002.352 đồng chiếm tỷ
trọng 73,88%, so với năm 2011 tăng 9.558.791.334 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 202,04%.
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang giai đoạn này cũng tăng mạnh biểu hiện là năm 2011
khoản mục là à 1.054.644.883đ, năm 2012 là 11.352.044.803đ ,năm 2012 so với năm 2011
tăng 10.297.399.920 đ tương ứng với tỷ lệ tăng rất lơn 976,39%.Đây là một mức tăng khá
lớn tác động mạnh tới mức tăng chung tổng tài sản dài hạn của công ty.
Bên cạnh đó các khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng tăng, năm 2011 là
4.101.100.000đ, năm 2012 là 5.051.100.000đ, năm 2012 so với năm 2011 tăng
950.000.000đ tương ứng với tỷ lệ tăng 23,16%. Tài sản dài hạn khác năm 2011 là
150.734.903 đồng, đến năm 2012 không có. So với năm 2011 thì tài sản ngắn hạn khác năm
2012 đã giảm 15.610.34150.734.9031 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 100%.tài sản dài hạn
khác của doanh nghiệp chỉ có khoản phải thu dài hạn
Qua phân tích chi tiết cơ cấu tổng tài sản ta thấy doanh nghiệp có quy mô tổng tài sản
khá lớn, tốc độ có xu hướng giảm,tăng tỷ trọng tài sản dài hạn điều này là tốt cho chiến
lược kinh doanh dài hạn trong tương lai của doanh nghiệp. Tuy nhiên chiến lược này lại
chưa mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp, bởi kết quả của chiến lược là doanh thu tăng
24

nhưng các khoản phải thu cũng tăng, chứng tỏ tình hình thu hồi nợ chưa tốt, doanh nghiệp
cần phải khắc phục việc này. Có thể nói doanh nghiệp trong năm 2012 có mức hoạt động
kinh doanh ở mức trung bình
 Phân tích cơ cấu tài sản năm 2013 – 2012
Quy mô tổng tài sản của doanh ngiệp năm 2013 là 41.930.635.276 đồng. Năm 2013 so
với năm 2012 tăng 5.159.622.013 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 14,03%. Quy mô tổng tài
sản khá lớn, tốc độ tăng trưởng nhanh tạo thuận lợi cho doanh nghiệp có vốn để hoạt động
kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh trong giai đoạn này
Xét về cơ cấu tổng tài sản năm 2013 tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 50,7%, phần còn
lại là tài sản dài hạn. Điều này cho thấy doanh nghiệp tập trung phần lớn vốn vào tài sản
ngắn hạn, có thể lý giải điều này do ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp là chuyên
cung cấp NVL cho nên tỷ trọng tài sản ngắn hạn lớn. Tuy nhiên năm 2013 tài sản dài hạn
tăng về tỷ trọng so với năm 2012, trong khi đó tài sản dài hạn lại giảm. doanh nghiệp trong
năm đã mua sắm đầu tư thêm tài sản cố định nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh lâu
dài của doanh nghiệp nhưng lượng tăng thêm của tài sản cố định.Đi sâu vào phân tích thấy:
Tài sản ngắn hạn năm 2013 là 21.280.501.704, năm 2013 so với năm 2012 tài sản
ngắn hạn tăng 3.850.590.793 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 22,09%. Nhìn vào bảng phân
tích có thể thấy tiền và các khoản phải thu ngắn hạn có tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn
hạn đã có biến động tăng cả về số tiền và tỷ trọng, đó chính là nguyên nhân ảnh hưởng lớn
nhất dẫn đến sự biến động tài sản ngắn hạn. Phân tích chi tiết:
Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2013 là 587.668.902 đồngchiếm tỷ trọng
2,76% trong tài sản ngắn hạn.Năm 2013 so với năm 2012, tiền và các khoản tương đương
tiền đã giảm mạnh giamr.402.459.937 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 80,35và tỷ trọng giảm
tăng 14,39%
Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2013 là 13.022.608.480đồng chiếm 61,20% tỷ trọng
của tài sản ngắn hạn. So với năm 2012 thì năm 2013 các khoản phải thu ngắn hạn đã tăng
5.016.117.453 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 62,65% và tăng 15,26% tỷ trọng. Mức giảm
này chủ yếu từ khoản phải thu khách hàng năm 2013 12.822.608.480 đồng, năm 2013tăng
so với năm 2012 là 4.816.117.453 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 60,15%. Qua đó chứng tỏ
doanh nghiệp công tác thu nợ chưa được tốt,nên để tăng khoản chiếm dụng vốn của doanh
nghiệp khác đối với doanh nghiệp mình., doanh nghiệp cần cố gắng thêm trong công tác thu
hồi nợ bị chiếm dụng.trong phải thu ngắn hạn thì tại thời điêm năm 2013 có thêm các khoản
25

phải thu khác 200.000.000đ, càng làm tăng tổng số trong phải thu ngắn hạn của DN
Hàng tồn kho năm 2013 là 7.638.929.842 chiếm 35,90% tỷ trọng tài sản ngắn hạn,
năm 2013 so với năm 2012 đã tăng 1.317.877.871 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 20,85% và
giảm 0,37% tỷ trọng.
Tài sản ngắn hạn khác năm 2013là 31.294.480đ so với năm 2012 đã giảm 80.944.594
tương ứng với tỷ lệ giảm 72,12%.Tài sản ngắn hạn khác giảm chủ yếu do thuế GTGT đc
khấu trừ năm 2013 giảm 52.689.094 đ tương ứng với tỷ lệ giảm 62,74% so với năm 2012.
Tài sản dài hạn năm 2013 là20.650.133.572 đồng, so với năm 2012 thì năm 2013 tăng
1.309.031.220 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 6,77%.
Tài sản cố định trong cơ cấu tài sản dài hạn ta thấy nó chiếm tỷ trọng lớn nhất và biến
động giảm nhanh cả về số tiền lẫn tỷ trọng, cho thấy doanh nghiệp trong năm 2012 đã đầu
tư mua sắm thêm tài sản cố định biểu hiên nguyên giá tăng nhiều 2.982.211.716 đ tương
ứng với tỷ lệ tăng 61,41,chi phí xây dựng cơ bản giảm mạnh cho thấy một số TSCĐ xây
dựng trong năm đã đưa vào hoạt động, biểu hiên xây dựng cơ bản năm 2013 giảm
11.163.813.263 đ tương ứng với tỷ lệ giảm 98,34%, làm cho tổng tài sản dài hạn của DN
giảm nhiều.Tuy nhiên TSCĐ của DN có khá nhiều lạc hậu ,hao mòn khá lớn,DN nên có kế
hoạch thanh lý
Bên cạnh đó Các khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp chinhs là đầu tư dài
hạn khác, năm 2013 là 6.240.409.567, so với năm 2012 không có ,đã làm cho tỷ trọng tài
sản dài hạn tăng chiếm đến 44,32% tài sản dài hạn ở thời điểm năm 2013.Tài sản dài hạn
khácnăm 2013 là 9.152.868.928 đồng, so với năm 2012 không có thì tài sản ngắn hạn khác
năm 2013 đã tăng .và chiếm 44,32% trong cơ cấu tài sản,chính là các khoản phải thu dài
hạn.
Qua phân tích chi tiết cơ cấu tổng tài sản ta thấy doanh nghiệp có quy mô tổng tài sản
khá lớn, tốc độ tăng trưởng nhanh điều này là tốt cho chiến lược kinh doanh dài hạn trong
tương lai của doanh nghiệp. Tuy nhiên chiến lược này lại mang lại hiệu quả chưa cao cho
doanh nghiệp, bởi kết quả của chiến lược là doanh thu tăng và các khoản phải thu có giảm
nhưng giảm với lượng rất nhỏ, doanh nghiệp cần phải cố gắng hơn trong việc này. Có thể
nói doanh nghiệp trong năm 2013 có mức hoạt động kinh doanh khá tốt.

26

Cơ cấu nguồn vốn công ty cổ phần vật liệu VIDIFI 1 năm 2011-2013
 Phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2011 - 2012
Từ bảng phân tích cho thấy quy mô nguồn vốn khá lớn, tốc độ tăng trưởng nhanh tạo
thuận lợi cho công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh trong tương lai.
Xét về cơ cấu nguồn vốn ta thấy Vốn chủ sở hữu năm 2011 chiếm tỷ trọng 27,06% ,
năm 2012 là 29,30%, phần còn lại là Nợ phải trả. Điều này cho thấy năm 2012 tỷ trọng Vốn
chủ sở hữu tăng, Nợ phải trả giảm so với năm 2011. Như vậy tài chính của công ty được tài
trợ chủ yếu bằng nợ phải trả.Trong tổng nguồn vốn, Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn hơn
nghĩa là công ty bị phụ thuộc tài chính bằng cách huy động vay nợ nên doanh nghiệp chịu
áp lực, rủi ro hơn nếu doanh nghiệp sử dụng vốn vay không hiệu quả. Trong năm 2012,
doanh nghiệp đã huy động thêm vốn để đầu tư mở rộng quy mô sản xuất. Điều này cho thấy
doanh nghiệp tự sử dụng vốn chủ sở hữu của mình, tuy nhiên khả năng tự chủ về tài chính
của doanh nghiệp làchưa tốt.
Đi sâu phân tích, năm 2011 Nợ ngắn hạn là 27.472.198.601 đồng, năm 2012 là
25.912.746.301 đồng đều chiếm 100% tỷ trọng Nợ phải trả. Năm 2012 giảm 1.559.452.300
đồng so với năm 2011 tương ứng với tỷ lệ giảm 5,68%. Chủ yếu do biến động giảm của
phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, các khoản phải trả, phải nộp ngắn
hạn khác.Phân tích chi tiết thấy:
Vay và nợ ngắn hạn của DN giai đoạn này không tăng giảm vẫn giữ ở 200.000.000đ
Phải trả người bánnăm 2011 là 27.030.407.071 đồng chiếm 98,39 % tỷ trọng Nợ ngắn
hạn, năm 2012 là 25.567.634.779 đồng chiếm tỷ trọng 958,67% trong Nợ ngắn hạn.So với
năm 2011 thì phải trả người bán giảm 1.462.772.292đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 5,41%
và tỷ trọng tăng 0,28%. Đây là nguồn vốn doanh nghiệp chiếm dụng từ các nhà cung cấp tạo
ra thuận lợi cho doanh nghiệp có nguồn vốn để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà
không phải trả chi phí. Việc chiếm dụng nguồn vốn này là rất tốt cho doanh nghiệp tuy
nhiên doanh nghiệp cũng phải quan tâm đến thời hạn trả nợ sao cho đúng hạn để giữ được
uy tín đối với nhà cung cấp.
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước năm 2011 là 10.463.990 đồng chiếm tỷ trọng
0,04% sang đến năm 2012 là 98.709.090 đồng chiếm tỷ trọng 0,38%. Năm 2012 so với năm
2011 tăng 88.245.100 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 843,32%. Đây là khoản thuế doanh
nghiệp chưa nộp trong đó thuế giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng lớn nhất và tỷ lệ giảm nhiều
nhất làm giảm mạnh các khoản thuế phải nộp Nhà nước, như vậy là doanh nghiệp đang thực
27