Tải bản đầy đủ
-Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn. Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán -tài chính.

-Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn. Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán -tài chính.

Tải bản đầy đủ

- Môi trường tự nhiên: là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp
như khí hậu, thời tiết, môi trường…, các điều kiện làm việc trong môi trường tự
nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc.

CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CP
CẢNG HẢI PHÒNG – CN CẢNG HOÀNG DIỆU GIAI ĐOẠN 2012-2013
2.1 Khái quát chung về Công ty
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển trong Công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Hoàng Diệu
- Địa chỉ: Số 3 Lê Thánh Tông – Ngô Quyền – Hải Phòng
- Số điện thoại: 031.3 841 095

*

Fax: 031.3 747 095

- Mã số thuế: 0201136970
- Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Maritime Bank
- Tài khoản tiền gửi số: 02001010006187
- Những mốc thời gian quan trọng:
+ Ngày 29/4/1995, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam được thành lập theo Quyết
định số 250/TTg của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở sắp xếp lại một số doanh
nghiệp vận tải biển, bốc xếp và dịch vụ hàng hải do Cục Hàng hải Việt Nam và Bộ
Giao thông vận tải quản lý. Hoạt động theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam do Chính phủ phê chuẩn tại Nghị định số 79/CP
ngày 22/11/1995.
+ Năm 2006, Tổng công ty đã hoàn thành việc chuyển đổi sang tổ chức và hoạt
động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con theo Quyết định số 216/2006/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ.
+ Căn cứ quyết định số 276/QĐ-Ttg ngày 04/02/2013 của thủ tướng Chính Phủ về
phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tổng công ty hàng hải Việt Nam;
+ Căn cứ quyết định số 118/QĐ-HHVN ngày 08/04/2014 của Hội đồng thành viên
Tổng công ty hàng hải Việt Nam về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty
TNHH MTV Cảng Hải Phòng thành công ty cổ phần;

+ Căn cứ kết quả Đại hội đồng cổ đông Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng lần thứ
nhất ngyaf 27/6/2014;
+ Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần do Sở Kế hoạch
Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 01/7/2014.
+ Từ ngày 01/7/2014 Công ty TNHH MTV Cảng Hải Phòng chuyển đổi mô hình
hoạt dộng sang Công ty cổ phần.
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty:
Đặc thù ngành nghề kinh doanh của Công ty CP Cảng Hải Phòng nói chung
và chi nhánh Hoàng Diệu nói riêng là dịch vụ xếp dỡ, giao nhận, bảo quản và vận
chuyển hàng hóa.
Hàng hóa thông qua Cảng rất phong phú với nhiều chủng loại: hàng
container, hàng ô tô, thiết bị, sắt thép, hàng lương thực, thức ăn gia súc, vật liệu
xây dựng và hàng tiêu dùng nói chung. Hình thức bao bì hàng hóa cũng đa dạng
như: hàng hòm, kiện, bó, hàng bao, hàng rời, hàng đóng trong container… đặc
điểm hàng hóa xuất xứ từ nhiều nguồn gốc khác nhau: hàng nội địa, hàng nhập
khẩu, hàng xuất khẩu; và có tính chất riêng biệt cũng khác nhau: hàng siêu trường,
siêu trọng, hàng độc hại, hàng nguy hiểm dễ cháy nổ...
Vì vậy, yêu cầu đặt ra là Cảng phải có các điều kiện xếp dỡ phù hợp bằng
các phương tiện vật tư máy móc chuyên dụng, hiểu biết sâu sát về tính chất hàng
hóa, đảm bảo an toàn lao động, lấy tiêu chí “Năng suất - Chất lượng - Hiệu quả”
làm điều kiện tiên quyết cho thành công của doanh nghiệp.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

hàng

GIÁM
Đội
cân
hàn
g

giám

đốc

kho
CácĐội
khoGiao
3.4.nhận
6.10
Bãi
Contain
er

Phó
Ban
Hàn
g
hóa

Đội
bảo
vệ

Ban
Hàn
h
chín
hy
tế

chính

Phó

giám
Ban

đốc
Điều

khai
hành

thác
sản

xuất

giám

đốc

kỹ

thuật

(Nguồn trích: phòng kế toán tại công ty CP Cảng HP – CN Cảng HD)

Ban
An
toàn
lao
độn
g

nội

Đội đế.Đội xếp
Đội cơ dỡ
giới. 1.2.3.4
Đội tàuĐội
phục hàng rời
vụ
chuyển
tải

Ban
Kinh
doan
h
tiếp
thị

đốc

Ban
Kỹ
thuậ
t vật


giám

Đội
vệ
sinh
công
nghi
ệp

Ban
Tài
chín
h kế
toán

Phó

Kho
công
cụ

Ban
Tổ
chức
tiền
lươn
g

Biểu2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh

ĐỐC

Phó

Ban lãnh đạo
Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất trong Chi nhánh
Giám đốc Chi nhánh Hoàng Diệu chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Tổng
giám đốc công ty cổ phần Cảng Hải Phòng về việc nhận chỉ tiêu, kế hoạch của
Cảng; đảm bảo đời sống cho CB CNV của xí nghiệp , tuân thủ các chính sách pháp
luật của Nhà nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các Phó giám đốc là những người tham mưu cho Giám đốc trong công tác
quản lý, trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh;
trực tiếp quản lý các bộ phận trực tiếp sản xuất, đảm bảo guồng quay chung của
toàn bộ quy trình làm hàng. Cuối tháng, quý, năm, các Phó giám đốc tập hợp mọi
thông tin về công tác thực hiện kế hoạch sản lượng để báo cáo cho Giám đốc.
Các ban nghiệp vụ


Ban Tổ chức tiền lương
Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, bố trí lao động, sắp

xếp bộ máy quản lý và đảm bảo chế độ chính sách cho CB CNV trong chi nhánh.
Theo dõi lao động và tính lương phải trả cho CB CNV toàn đơn vị theo đơn
giá lao động của Cảng và chính sách trả lương của Nhà nước.
Chuyên trách về lĩnh vực công đoàn và công tác thi đua khen thưởng.


Ban Kinh doanh tiếp thị
Căn cứ vào kế hoạch sản lượng mà Cảng Hải phòng đã giao cho Chi nhánh,

ban Kinh doanh tiếp thị nghiên cứu, phân bổ kế hoạch cho các đơn vị, các bộ phận
trong chi nhánh cùng thực hiện, làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả sản xuất kinh
doanh.
Phụ trách công tác đối nội đối ngoại, thực hiện công việc xuyên suốt trong
quá trình khách hàng đến giao dịch làm hàng với Cảng.

Tổ Tin học trực thuộc ban Kinh doanh tiếp thị có nhiệm vụ quản lý sửa
chữa, đề đạt bổ sung máy vi tính, máy in, camera; quản trị hệ thống mạng và cơ sở
dữ liệu nội bộ.


Ban Tài chính kế toán
Theo dõi, phản ánh các hoạt động tài chính của Chi nhánh, tập hợp, phản

ánh vào hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính với Giám đốc; hạch toán báo sổ
với phòng Tài chính kế toán Công ty.
Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, quản lý việc tính toán và kiểm tra chỉ
tiêu quỹ tiền mặt, tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp cho CB CNV.
Đôn đốc, thu nợ các chủ hàng, theo dõi việc sử dụng tài sản cố định, tài sản
lưu động, tính khấu hao TSCĐ theo tổng thời gian quy định.


Ban Hàng hóa
Chuyên trách nghiệp vụ về các thủ tục cấp lệnh giao nhận hàng hóa và tổng

hợp kết toán tàu với chủ hàng, chủ tàu hoặc đại lý hãng tàu được ủy thác.
Quản lý nghiệp vụ các đội Giao nhận cầu tàu, kho bãi, nhà cân. Lập xác
nhận cước thực hiện dịch vụ với chủ hàng để làm căn cứ thu cước.


Ban Điều hành sản xuất
Thường trực trong công tác điều hành sản xuất, lên kế hoạch phân công công

tác cho từng bộ phận cùng phối kết hợp theo ca kíp để hoàn tất quá trình làm hàng
với tàu.
Theo dõi tổng hợp khối lượng hàng đã xếp dỡ sau mỗi ca sản xuất, chịu
trách nhiệm trước ban lãnh đạo về công tác chỉ đạo sản xuất, điều động lực lượng.


Ban Kỹ thuật vật tư
Quản lý trên sổ sách các loại phương tiện thiết bị, lập kế hoạch sửa chữa,

bảo dưỡng định kỳ, đề đạt với lãnh đạo bổ sung thay mới phương tiện làm hàng.
Nghiên cứu chế tạo, cải tiến công cụ xếp dỡ nhằm nâng cao khả năng khai
thác của thiết bị.



Ban An toàn lao động
Phụ trách công tác an toàn lao động trong toàn Chi nhánh, cấp phát bảo hộ

lao động và trang bị đủ điều kiện làm việc an toàn cho công nhân.
Đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện an toàn lao động; định kỳ tổ chức lớp
học trang bị kiến thức an toàn lao động tới từng CB CNV.
Xử lý, giải quyết, đề đạt với lãnh đạo Chi nhánh những chế độ chính sách
phù hợp với trường hợp không may gặp tai nạn lao động.


Ban Hành chính y tế
Phụ trách công tác chăm lo đời sống cho CB CNV chi nhánh thông qua việc

tổ chức khám sức khỏe định kỳ, quản lý công tác vệ sinh môi trường làm việc và
phục vụ nước uống, nước sinh hoạt cho công nhân.
Phối kết hợp với ban Tổ chức tiền lương trong hoạt động công đoàn và công
tác thi đua khen thưởng cho người lao động.
Cấp phát trang thiết bị văn phòng phẩm, đóng dấu và photo sao chuyển công
văn giấy tờ tới từng bộ phận trong Chi nhánh.
Bộ phận trực tiếp sản xuất
Khối quản lý: Bao gồm ban chỉ huy các bộ phận: đội xếp dỡ, đội hàng rời,
đội đế, đội cơ giới, đội giao nhận và các đội sửa chữa chuyên trách.
Khối đi ca: Là công nhân xếp dỡ, công nhân lái đế - giàn - cần trục, công
nhân lái xe ô tô, xe nâng hàng; nhân viên các đội giao nhận - kho bãi - đội cân
hàng, công nhân quét dọn vệ sinh công nghiệp, nhân viên bảo vệ, cán bộ chỉ đạo
sản xuất và trực ban điều hành sản xuất đi ca...
2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu chủ yếu tại công ty giai đoạn 2011- 2013

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tại công ty giai đoạn 2011- 2013
Chỉ tiêu
1. Tổng tài sản
2. Tổng nguồn vốn
3. Vốn chủ sở hữu
4. Nợ phải trả
5. Doanh thu
6. Chi phí
7. LNST
8. Nộp ngân sách
10. Thu nhập bình quân
9. Lao động bình quân

ĐVT
Đồng
Đồng
Đồng
Đồng
Đồng
Đồng
Đồng
Đồng
Đồng
Đồng/
người/
tháng

Năm 2011
1.899.780.364
1.899.780.364
1.590.460.574
180.100.362
2.011.022.976
1.478.090.800
40.459.980
35.860.240
2.500.000

Năm 2012
1.817.661.037
1.817.661.037
1.607.881.809
178.343.796
3.126.802.383
3.076.542.655
39.317.4217
12.943.796
3.000.000

Năm 2013
1.641.426.527
1.641.426.527
1.639.317.241
33.544.718
2.396.604.000
1.560.273.309
7.881.809
33.544.718
3.500.000

12

12

10

So sánh 2012 - 2011
+/%
-82.119.327
-0,043
-82.119.327
-0,043
17.421.235
0,011
-1.756.566
-0,009
1.115.779.407
55,48
1.598.451.855
1,081
-32.578.171
-80,55
-22.916.444
-0,639
500.000
0,2
-

-

So sánh 2013 - 2012
+/%
-176.234.510
-0,096
-176.234.510
-0,096
31.435.432
0,019
-144.799.078
-0,811
-730.198.383
23,35
-1.516.269.346
-0,492
-31.435.612
-398,48
20.600.922
1,591
500.000
0,166
-2

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CP cảng hải phòng – CN cảng Hoàng
Diệu)

-0,166

Phân tích:
Qua bảng số liệu trên, ta nhận thấy tình hình kinh doanh của công ty có xu
hướng tăng giảm không đồng đều, lợi nhuận năm 2012 giảm so với năm 2011,
đến năm 2013 tăng lên so với năm 2012. Cụ thể như sau:
Tổng tài sản năm 2011 đạt 1.899.780.364 đồng sang năm 2012 đạt
1.817.661.037 đồng tức giảm 0,043% tương ứng giảm 82.119.327 đồng. Sang
năm 2013 tổng tài sản vẫn tiếp tục giảm năm 2013 tổng tài sản đạt
1.641.426.527 đồng tức giảm 0,096% tương ứng 176.234.510 đồng.
Nguyên nhân làm tổng tài sản giảm là do ảnh hưởng của vốn lưu động và vốn
cố định tăng
Tổng nguồn vốn năm 2011 đạt 1.899.780.364 đồng sang năm 2012 đạt
1.817.661.037 đồng tức giảm 0,43% tương ứng 82.119.327 đồng. Sang năm
2013 Tổng nguồn vốn vẫn tiếp tục giảm năm 2013 tổng nguồn vốn đạt
1.641.426.527 đồng tức giảm 0,096% tương ứng 176.234.510 đồng
Nguyên nhân làm tổng nguồn vốn giảm chủ yếu do các khoản nợ phải trả
giảm 33 triệu đồng( giảm 87,56%). Trong đó, đặc biệt là các khoản nợ ngắn hạn
giảm chứng tỏ doanh nghiệp đã chấp hành tốt kỉ luật tín dụng, kỷ luật thanh
toán, giữ được uy tín trên thương trường.
Vốn chủ sở hữu năm 2011 đạt 1.590.460.574 đồng, sang năm 2012 chỉ đạt
1.607.881.809 đồng tức là tăng 0,011% tương ứng với 17.421.235 đồng, vốn
chủ sở hữu năm 2013 đạt 1.639.317.241 đồng tức tăng 0,019% tương ứng
31.435.432 đồng. Nguyên nhân làm vốn chủ sở hữu tăng do chủ sở hữu của
công ty bổ xung thêm vốn chủ sở hữu.
.

Nợ phải trả năm 2011 đạt 180.100.362 đồng sang năm 2012 đạt

178.343.796 đồng tức là giảm 0,009 % tương ứng với 1.756.566 đồng, Sang
năm 2013 nợ phải trả chỉ còn 33.544.718 đồng tức giảm 0,811% tương ứng với
giảm 144.799.078 đồng
Nguyên nhân làm nợ phải trả giảm là do ảnh hưởng của nợ ngắn hạn giảm 33
triệu đồng( giảm 87,56%). các khoản vay ngắn hạn giảm

Doanh thu năm 2011 đạt 2.011.022.976 đồng sang năm 2012
đạt 3.126.802.383 đồng tức tăng 55,48% tương ứng 1.115.779.407 đồng.
Nguyên nhân làm doanh thu tăng là do trong 2 năm 2011, 2012 có phát sinh
khoản thu nhập khác cao và công ty nhận nhiều họp đồng cho thuê kho và bốc
xếp. Doanh thu năm 2013 đạt 2.396.604.000 đồng tức giảm 23,35% tương ứng
730.198.383 đồng. Nguyên nhân làm doanh thu giảm là do trong 2 năm 2011,
2012 có phát sinh khoản thu nhập khác nhưng tới năm 2013 thì không còn phát
sinh khoản về thu nhập khác nữa. Bên cạnh đó, công ty có điều chỉnh giá của
một số loại dịch vụ vận chuyển tăng lên nhưng mức tăng không đáng kể, mức
tăng khá nhỏ, trong nhiều dịch vụ vận chuyển, bốc xếp của công ty vẫn chưa có
giá dịch vụ cao và do cả bởi sức ép cạnh tranh trong ngành.
Chi phí năm 2011, 1.478.090.800 đồng, sang năm 2012 đạt 3.076.542.655
đồng tức tăng 1.081% tương ứng 1.598.451.855 đồng. Nguyên nhân làm cho
phí tăng do giá vốn hàng bán là tăng hơn 2 tỷ đồng chiếm 84.88% tổng chi
phí . Chi phí năm 2013 đạt 1.560.273.309 đồng tức giảm 0,492% tương ứng
1.516.269.346 đồng. Nguyên nhân là cho phí giảm giá vốn hàng hoá hơn 1 tỷ
đồng đồng chiếm 80% trong tổng chi phí.
Nguyên nhân của việc tăng, giảm chi phí phát sinh trong kỳ là các khoản
chi phí phát sinh phù hợp với doanh thu, doanh thu tăng, giảm tương ứng với
chi phí cũng tăng , giảm một giá trị tương ứng.
Lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt 40.459.980 đồng sang năm 2012
chỉ đạt 39.317.421 đồng tức giảm 80,55% tương ứng 32.578.171 đồng. Sang
năm 2013 lợi nhuận sau thuế đạt 7.881.809 đồng tức giảm 398,48%, tương ứng
với giảm 20.600.922 đồng. Nguyên nhân của việc lợi nhuận năm 2012, năm
2013 giảm là do chi phí phát sinh cao hơn doanh thu, đặc biệt giá thành của
doanh nghiệp cao hơn doanh thu phát sinh trong năm. Điều này chứng tỏ giá
nhập thực tế đã cao hơn giá nhập trong hợp đồng ký kết ở nhiều mặt hàng ( theo
khảo sát chủ yếu ở dịch vụ cho thuê vận tải).

Nộp ngân sách năm 2011 đạt 35.860.240 đồng sang năm 2012 đạt
12.943.796 đồng tức giảm 0,639 % tương ứng 22.916.444 đồng. Sang năm 2013
Nộp ngân sách đạt 33.544.718 đồng tức tăng 1,591% tương ứng 20.600.922
đồng. Nguyên nhân là cho nộp ngân sách nhà nước giảm là do ảnh hưởng doanh
thu, chi phí, lợi nhuận đều giảm nhưng công ty vẫn thực hiện đóng nộp thuế đầy
đủ, khoản tiền thuế chưa nộp là số tiền thuế TNDN và số tiền còn nợ BHXH là
khoản BHXH của tháng 12.
Thu nhập bình quân/ 1 người năm 2011 đạt 2.500.000đ/người, sang năm
2012 đạt 3.000.000 đồng tức tăng 0,2% tương ứng 500.000 đồng. Sang năm
2013 thu nhập bình quân vẫn tiếp tục tăng 0,166% tương ứng 500,000 đồng.
Lao động bình quân/1 người năm 2011 có 12 người năm 2012 có 11
người giảm 1 người tương ứng 0,2% , năm 2013 số lao động trong công ty chỉ
còn 10 người giảm 0,2% tương ứng 1 người. Nguyên nhân làm số lao động
giảm là đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng bị thu hẹp.
Công ty thường xuyên có sự biến động giảm về nhân công qua 3 năm là do qua
các năm công ty hẹp quy mô kinh doanh. Do tàn dư của cuộc khủng hoảng kinh
tế vẫn còn trong 3 năm gần đây công ty đã dần thu hẹp quy mô kinh doanh, cắt
giảm bớt lượng lao động hiện có để giảm bớt chi phí đầu ra nhằm tăng cao lợi
nhuận. Nhưng việc đấy vẫn chưa thực sự có hiệu quả khi mà lợi nhuận kinh
doanh của công ty năm sau còn giảm mạnh hơn năm trước. Bởi vậy doanh
nghiệp nên có kế hoạch nghiên cứu tình hình thực tế để từ đó có biện pháp khắc
phục kịp thời , đảm bảo cho công ty phát triển.