Tải bản đầy đủ
Bin Phỏp 1: Xây dựng và lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu

Bin Phỏp 1: Xây dựng và lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu

Tải bản đầy đủ

Có nh vậy sản phẩm bán ra mới tiêu thụ đợc, tao doanh thu lợi
nhuận cho Công ty, có nh vậy hiệu quả của Công ty sẽ tăng cao.
Bin Phỏp 2. Sử dụng vốn một cách tiết kiệm
Mỗi nguồn vốn tăng thêm đều đi kèm với chi phí. Vì thế để
tăng hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí, tăng lợi nhuận thì cần
sử dụng tiết kiệm vốn. Dới đây là một số giải pháp để công ty
sử dụng vốn tiết kiệm hơn:
Xác định nhu cầu vốn hợp lý
Xác định nhu cầu vốn lu động cần thiết cho từng kỳ kinh
doanh nhằm huy động hợp lý các nguồn vốn bổ sung. Việc xác
định nhu cầu vốn phải xuất phát từ tình hình sử dụng thực
tế của Công ty, thời gian và mức độ hoàn vốn.
Trong 3 năm vừa qua công tác xác định nhu cầu vốn của Công
ty còn cha đợc coi trọng, Công ty đã huy động vốn quá nhiều
mà không căn cứ vào tình hình thực tế của Công ty, dẫn đến
mức độ tăng trởng của Công ty cha phù hợp với tốc độ tăng trởng của vốn
Tổ chức tốt quá trình thu mua và dự trữ nhằm đảm bảo hạ giá
thành mua hàng, nguồn hàng đợc cung cấp liên tục thờng
xuyên, hạn chế ứ đọng hàng hoá trong khâu dự trữ giúp tiết
kiệm vốn
Tổ chức tốt quá trình bán hàng: có chế độ khen thởng tạo
động lực bán hàng cho nhân viên, đa dạng hoá hình thức bán
hàng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, tăng chất lợng dịch
vụ sau bán.
Xây dựng quan hệ tốt đẹp với các bạn hàng, củng cố uy tín
của Công ty trên thơng trờng giúp tạo thuận lợi khi mua hàng,
khi vay vốn và đẩy nhanh tiêu thụ hàng hoá. Nhng cần chú ý

63

tổ chức tốt khâu thanh toán, tránh phát sinh những khoản nợ
khó đòi và các công nợ mà Công ty không có khả năng thanh
toán.
Tiết kiệm chi phí quản lý, chi phí lu thông để góp phần giảm
lợng vốn cần đầu t cho quá trình tiêu thụ hàng hoá.
Bin Phỏp 3. Nâng cao khả năng thanh toán của Công ty
Khả năng thanh toán là một chỉ tiêu quan trọng cho biết hiệu
quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, tiềm lực tài chính của
doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán của Công ty còn thấp, điều này không có
lợi cho Công ty. Trong những năm tới Công ty cần lựa chọn hợp lý
hơn các nguồn tài trợ, lựa chọn nguồn tài trợ có chi phí thấp, phù
hợp với Công ty. Bên cạnh nguồn tài trợ ngắn hạn nh hiện nay
Công ty đang sử dụng cần huy động thêm các nguồn tài trợ dài
hạn, đáp ứng nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp, giảm nợ phải
trả của Công ty trong ngắn hạn.
Bin Phỏp 4. Phát huy nhân tố con ngời trong Công ty
Nguồn nhân lực là một yếu tố không thể thiếu đối với mỗi
doanh nghiệp, ảnh hởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Để phát huy sức mạnh của nhân tố
con ngời trong Công ty, Công ty cần làm một số việc sau:
Phân bổ nguồn nhân lực một cách hợp lý, cung cấp vị trí và
công việc phù hợp với năng lực của mỗi ngời.
Xây dựng môi trờng văn hoá Công ty, tạo sự tự hào của nhân
viên về Công ty.
Kích thích sự hăng say sáng tạo trong công việc của nhân viên,
gắn lợi ích của nhân viên với lợi ích của Công ty, tạo cơ hội cho
nhân viên tham gia vào quản lý hoạt động kinh doanh của

64

Công ty nh tổ chức các buổi họp cuối tuần nơi nhân viên có
thể đa ra các ý kiến của mình hoặc Công ty có thể huy động
vốn của các thành viên trong Công ty vào sản xuất kinh doanh,
gắn chặt lợi ích của nhân viên với Công ty giúp nâng cao ý
thức trách nhiệm của nhân viên với số vốn kinh doanh của Công
ty.
Nâng cao trình độ của cán bộ nhân viên. Căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ và khả năng của mỗi ngời để có kế hoạch đào
tạo phù hợp. Bên cạnh đó Công ty cũng cần chú ý khuyến khích
cán bộ công nhân viên tự học với sự hỗ trợ thêm của Công ty.
Có chính sách đãi ngộ hợp lý, khuyến khích nhân viên làm và
gắn bó với Công ty.

Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Thờng xuyên tổ chức các đợt đào tạo bồi dỡng nâng cao trình
độ kiến thức cho cán bộ, nhân viên, tạo điều kiện cho họ có
cơ hội tiếp cận với những kiến thức mới, tiên tiến phục vụ cho
nghiệp vụ của mình, giúp họ hiểu thêm về các quy định của
pháp luật Việt Nam và quốc tế, nâng cao nghiệp vụ đấu thầu
các dự án.
Tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các buổi hội thảo về
kinh tế cho nhân viên hiểu biết về môi trờng kinh doanh của
Công ty, có thể đa ra các ý kiến về quyết định đầu t của
Công ty.
Có thể mời các chuyên gia giỏi, những ngời có kinh nghiệm
tham gia thảo luận, trao đổi kinh nghiệm với nhân viên. Công
ty cũng có thể gửi một số cán bộ đi tham gia các lớp bồi dỡng về
kinh tế tài chính, pháp luật, kỹ thuật trong và ngoài nớc.

65

Việc áp dụng hình thức đào tạo nào cũng cần căn cứ vào hoàn
cảnh thực tế của Công ty. Để chính sách đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực có hiệu quả Công ty cần phải xác định rõ:
Mục tiêu của đào tạo nh đào tạo kỹ năng, ngoại ngữ, trình độ
quản lý hay nâng cao sự hiểu biết về quy định pháp luật ...
Cần xác định rõ đối tợng cần đào tạo lại, số lợng đào tạo
Đào tạo phải diễn ra thờng xuyên, liên tục. Đầo tạo lý luận phải
đi đôi với thực tiễn, đề cao khả năng tự học của nhân viên.
Sau mỗi khoá học phải tiến hành đánh giá kiểm tra, đánh giá
hiệu quả và có khen thởng với

những nhân viên có sự cố

gắng.

Chính sách đãi ngộ khen thởng
Bên cạnh việc đào tạo nâng cao trình độ của nhân viên,
Công ty cần phải có chính sách đãi ngộ phù hợp, phát huy tối đa
năng lực của nhân viên, tạo sự gắn bó giữa nhân viên với Công
ty và thu hút lao động có trình độ
Có hai hình thức đãi ngộ chủ yếu là đãi ngộ vật chất và phi
vật chất
Đãi ngộ vật chất: Đợc thể hiện bằng lơng, thởng nhân viên đợc
hởng. Công ty cần xay dựng chế độ lơng thởng, phạt phân
minh hợp lý. Điều này ảnh hởng trực tiếp đến đời sống ngời lao
động. Thu nhập ổn định sẽ giúp cho ngời lao động yên tâm
làm việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đợc giao, nâng cao tinh
thần trách nhiệm của họ trong công việc
Đãi ngộ phi vật chất: Khi thu nhập của của ngời lao động đợc
tăng lên, mức sống ổn định thì giải pháp thu hút lao động,
phát huy tối đa năng lực của họ, tạo động lực về tinh thần
chính là việc áp dụng đãi ngộ phi vât chất. Công ty cần tạo ra

66

một bầu không khí làm việc thoải mái, tổ chức các cuộc thi
để ngời lao động cố gắng, tạo cơ hội cho nhân viên nâng
cao trình độ, thăng tiến nghề nghiệp...,tổ chức các buổi gặp
gỡ gia đình nhân viên, tổ chức tham quan, du lịch cho nhân
viên và gia đình của họ...
Bin Phỏp 5. Nâng cao chất lợng dịch vụ sau bán
Nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu mua sắm của xã hội
ngày càng nâng cao, ngời tiêu dùng không chỉ là mua sắm sản
phẩm mà còn gắn liền với nó là các dịch vụ chăm sóc khách
hàng.
Vì thế nâng cao chất lợng dịch vụ sau bán của Công ty góp
phần làm tăng khả năng cạnh tranh của Công ty, tăng doanh số
bán. Công ty cần cung cấp một hệ thống dịch vụ hoàn chỉnh
nh:
Cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hoá tới tận trụ sở của khách
hàng
Có chế độ bảo hành cho khách hàng những thiết bị do Công
ty cung cấp. Thời gian bảo hành phụ thuộc vào đặc điểm của
sản phẩm.
Công ty cần tiến hành điều tra tìm hiểu nhu cầu, tâm lý của
khách để đa ra dịch vụ ngày một tốt hơn, đáp ứng một cách
tốt nhất, thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng.

67

Kết luận
Phân tích hiệu quả kinh doanh là việc làm cần thiết của mỗi
doanh nghiệp. Qua công việc phân tích, doanh nghiệp có thể
biết đợc tình hình hoạt động kinh doanh của công ty mình là
tốt hay xấu, có thể đánh giá khả năng sinh lời, trình độ quản
lý vốn kinh doanh, tình hình sử dụng chi phí, lao động..., để
từ đó tìm ra nguyên nhân và khắc phục nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình. Từ việc phân
tích hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng các
nguồn lực của mình một cách tốt nhất và có hiệu quả nhất. Do
vậy nếu doanh nghiệp đợc đánh giá là có hiệu quả kinh doanh
tốt thì doanh nghiệp sẽ có lợi thế cạnh tranh trên thị trờng.
Công ty TNHH Phng Hong tuy mới đợc thành lập nhng đã
đạt đợc những thành công đáng kể và đó là tiền đề vững
chắc để Công ty có thể phát triển sau này. Trong những năm
sắp tới với sự cố gắng của mình, Công ty sẽ tiếp tục phát triển
hơn nữa.
Thời gian thực tập tại Công ty đã giúp em có điều kiện hiểu rõ
thêm tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty. Nhìn
chung, Công ty kinh doanh có hiệu quả nhng hiệu quả đó cha
cao. Để kinh doanh có hiệu quả hơn nữa, ngoài các nguồn lực
Công ty đang sử dụng có hiệu quả thì Công ty nên có những
biện pháp kinh doanh, khắc khục những khó khăn còn vớng
mắc để nâng cao hiệu quả kinh doanh làm nâng cao khả
năng cạnh tranh của Công ty trên thị trờng. Bên cạnh đó Công
ty cần phải luôn tìm tòi sáng tạo nhng mẫu sản phẩm mới với
chất lợng cao hơn hay dịch vụ khách hàng thân thiện hơn,
tìm kiếm những khách hàng mới, những dự án mới ...

68

Trong giới hạn của báo cáo thực tập, em đã nghiên cứu và phân
tích hiệu quả kinh doanh của Công ty trên cơ sở lý luận và các
số liệu, báo cáo tài chính nhằm đa ra một số giải pháp để
nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty. Em hy vọng những ý
kiến của mình có thể phần nào đó góp phần nâng co hiệu
quả kinh doanh của Công ty
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình
của cô giáo Th.s Phm Th Thu Hng và các anh chị trong
Công ty đã tạo điều kiện cho em hoàn thành báo cáo thực tập
tốt nghiệp này.
Em Xin Chõn thnh cm n!

69

Tài liệu tham khảo
[1] PGS. TS Nguyễn Văn Công (10/2005), Chuyên khảo về báo
cáo tài chính và lập, đọc, kiểm ra, phân tích báo cáo tài
chính, NXB Tài chính.
[2] PGS. TS Nguyễn Đăng Nam (2006), Phân tích và đầu tchứng khoán, NXB Tài chính.
[3] Lê Thị Phơng Hiệp, Phân tích hoạt động sản xuất kinh
doanh, NXB Thống kê.
[4] Huỳnh Đức Lộng (2000), Phân tích hoạt động kinh doanh,
NXB Thống kê.
[5] TS Nghiêm Sỹ Thơng (1999), Bài giảng quản lý tài chính
doanh nghiệp, NXB Tài chính.
[6] Trờng Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2004), Phân
tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê.
[7] Bộ Tài chính (2006), các chuẩn mực kế toán Việt Nam.

70

PH LC
1. Bng cõn i k toỏn 3 nm 2011,2012,2013
2. Bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh 3 nm 2011,2012,2013

DANH MC S , BNG BIU
S 2.1 c cu b mỏy qun lý trong cụng ty
Bng 2.1 Mt s ch tiờu kinh t ch yu giai on2011-2013
Bng 2.2: Bng phõn tớch hiu qu s dng ti sn ti cụng ty TNHH Phng
Hong giai on 2011-2013
Bng 2.3. Cỏc ch tiờu phõn tớch hiu qu s dng ngun vn ti cụng ty TNHH
Phng Hong nm 2011-2013
Bng 2.4 : Phõn tớch hiu qu s dng vn vay ti cụng ty TNHH Phng
Hong nm 2011-2013
Bảng 2.5: Phõn tớch hiu qu s dng chi phớ ti cụng ty TNHH Phng Hong
nm 2011-2013
Bảng 2.6: Phõn tớch hiu qu s dng chi phớ ti cụng ty TNHH Phng Hong
nm 2011-2013
Bng 2.7: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 2013
Bảng 2.8: Phân tích vòng quay hàng tồn kho ti cụng ty TNHH Phng
Hong giai on 2011-2013
Bảng 2.9.: Bảng phân tích kỳ thu tiền bình quân TNHH Phng Hong giai
on 2011-2013
Bảng 2.10: Bảng phân tích kỳ trả tiền bình quân ti cụng ty TNHH Phng
Hong giai on 2011-2013

71