Tải bản đầy đủ
-Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí

-Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí

Tải bản đầy đủ

H s ny dựng o lng mc li nhun cú c do
s dng vn m bo tr lói cho ch n. Núi cỏch khỏc, h
s thanh toỏn lói vay cho chỳng ta bit c s vn i vay ó s
dng tt n mc no v em li mt khon li nhun l bao
nhiờu, cú bự p lói vay phi tr hay khụng.
* Nhúm ch tiờu phn ỏnh hiu qu s dng lao ng
Doanh thu bỡnh quõn ca mt lao

=

Doanh thu trong k
S lao ng bỡnh quõn trong k

ng
Ch tiờu ny phn ỏnh mt ngi lao ng cú th lm c bao nhiờu ng

doanh thu trong mt k. Ch tiờu ny cng cao thỡ chng t trỡnh s dng
lao ng cng cao.
-Mc doanh thu t c t mt n v chi phớ tin lng
Doanh thu t c t =

D oa n h t hu t r o ng k
Tổng quỹ lơng

mt n v tin lng

Ch tiờu ny phn ỏnh trong k kinh doanh, doanh nghip b ra mt ng chi
phớ tin lng t c bao nhiờu ng doanh thu,ch tiờu ny cng cao cng
th hin tớnh hiu qu ca vic s dng chi phớ ca cụng ty.
-Ch tiờu mc sinh li nhun bỡnh quõn trong k ca mt lao ng:
Mc sinh li bỡnh quõn ca
mt n v lao ng trong k

=

Li nhun thun

S lao ng bỡnh quõn trong k
Ch tiờu ny phn ỏnh mi lao ng ca doanh nghip to ra c bao nhiờu
ng li nhun trong mt thi k sn xut kinh doanh.
-Ch tiờu mc sinh li ca 1 n v tin lng :
Mc sinh li ca
1 n v tin lng

Li nhun thun
=

Tng qu lng

10

Ch tiờu ny phn ỏnh trong k kinh doanh, doanh nghip b ra mt ng
chi phớ tin lng t c bao nhiờu ng li nhun.
1.2. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hởng
của rất nhiều yếu tố trong đó có các yếu tố đầu vào nh sự
biến động các nguồn lực đợc sử dụng trong quá trình sản xuất
và các yếu tố đầu ra nh sự biến động của thị trờng về sản
phẩm các yếu tố khách quan và các yếu tố chủ quan trong
môi trờng ngành, môi trờng vĩ mô, hoàn cảnh nội bộ doanh
nghiệp, các cơ hội cũng nh các thách thức về rủi ro
1.2.1. Các nhân tố khách quan của doanh nghiệp
Nhân tố khách quan ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp là các nhân tố thuộc môi trờng bên ngoài doanh
nghiệp gây ra những ảnh hởng ngoài ý muốn mà doanh
nghiệp không thể kiểm soát hết đợc. Các nhân tố này thờng
liên quan đến môi trờng kinh tế - xã hội mà doanh nghiệp
đang hoạt động. Các tác động của chúng có thể đợc phát
hiện, định lợng cụ thể nhng cũng có trờng hợp chỉ có thể xem
xét định tính đợc là có lợi hay bất lợi cho doanh nghiệp mà
thôi. Có thể kể ra một số nhân tố khách quan sau:
- Yếu tố chính trị, pháp lý và chính sách định hớng phát
triển kinh tế của nhà nớc: Các chính sách đờng lối của nhà nớc
là một yếu tố tạo tiền đề cho sự đi lên của nền kinh tế. Một
môi trờng chính trị ổn định, một hành lang pháp lý ổn định
sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các nhà đầu t có đợc
các định hớng, kế hoạch phát triển của mình cho phù hợp với xu
hớng của nền kinh tế thế giới và tình hình chính trị trong nớc.
- Nhu cầu của thị trờng: Đây là một nhân tố quyết định
tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
11

- Tài nguyên môi trờng và khoa học kỹ thuật công nghệ:
hai nhân tố này sẽ tác động trực tiếp đến chi phí, chất lợng và
năng suất lao động của doanh nghiệp.
- Điều kiện địa lý, cơ sở hạ tầng: Điều kiện cơ sở hạ tầng
thấp kém, điều kiện địa lý không thuận lợi sẽ làm tăng chi phí
kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hởng xấu tới hoạt động kinh
doanh và ngợc lại.
- Các đối thủ cạnh tranh: Vấn đề cạnh tranh là không
tránh khỏi đối với các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh
tế thị trờng. Sự tồn tại, cạnh tranh của các đối thủ một mặt
gây ra những khó khăn cho các doanh nghiệp nhng mặt khác
nó cũng là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng
nâng cao khả năng, năng lực của mình để đáp ứng các yêu
cầu ngày càng khắt khe của thị trờng. Doanh nghiệp nào
không đủ sức cạnh tranh sẽ phải chấp nhận thua lỗ, thậm chí
phá sản.
- Nhà cung cấp: Là những ngời cung cấp đầu vào cho
doanh nghiệp, sự đảm bảo về số lợng, chất lợng cũng nh giá cả
và thời gian cung ứng ảnh hởng không nhỏ tới quá trình sản
xuất kinh doanh.
1.2.2. Các nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp là các nhân tố bên trong của doanh nghiệp
mà doanh nghiệp có thể kiểm soát đợc nh:
- Quy mô sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay mỗi doanh nghiệp
phải trả lời đợc câu hỏi: sản xuất cho ai? Sản xuất cái gì? Sản
xuất nh thế nào? Trả lời đợc câu hỏi đó doanh nghiệp đã nắm
12

bắt đợc nhu cầu thị trờng. Để thoả mãn đợc thị trờng, đạt đợc
doanh thu tối đa thì phải có quy mô sản xuất tối u sẽ quyết
định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tổ chức sản xuất kinh doanh
Sau khi xác định đợc quy mô sản xuất thì doanh nghiệp
phải biết tổ chức điều hành kinh doanh hợp lý. Thực tế cho
thấy trong cùng một điều kiện hoàn cảnh nh nhau nhng phơng
pháp tổ chức quản lý khác nhau sẽ cho những kết quả rất khác
nhau.
Các nhân tố có vị trí quan trọng khác nhau đối với hiệu
quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nhng chúng có
mối quan hệ hữu cơ, thúc đẩy nhau cùng phát triển. Chúng ta
cần phân tích đầy đủ sự tác động của nó đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh và tìm ra biện pháp thích hợp để phát huy
mặt tích cực, hạn chế các ảnh hởng xấu nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh.
Việc phân bổ cơ cấu vốn của doanh nghiệp phải phù hợp
với quy mô, tính chất của doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho doanh
nghiệp hoạt động liên tục và góp phần nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
Ngoài ra, sự sắp xếp, bố trí lao động và dây truyền sản
xuất hợp lý sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh một cách tốt nhất.
Nói tới doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp đó mà không nói tới uy tín và hình ảnh của doanh
nghiệp trên thị trờng tức là chúng ta đã bỏ sót một yếu tố rất
quan trọng. Ngày nay, ngời ta coi uy tín của doanh nghiệp là
tài sản vô hình, nó ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh
13

vì vậy chất lợng sản phẩm, thái độ phục vụ, các dịch vụ sau
bán, các phơng thức thanh toán, chiến lợc cạnh tranh mà doanh
nghiệp đang sử dụng trong kinh doanh là cônng cụ hữu hiệu
để tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng.
1.3 Bin phỏp nõng cao hiu qu kinh doanh
1.3.1 Bin phỏp ga tng kt qu
1.3.2 Bin phỏp s dng hp lý cỏc yu t u vo

14

CHNG 2
PHN TCH THC TRNG HIU QU HOT NG KINH
DOANH CA CễNG TY TNHH PHNG HONG
2.1. Giới thiệu khỏt quỏt v công ty TNHH Phng Hong
2.1.1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin cụng ty
-

Cụng ty c thnh lp vo ngy 29/04/2002 cụng ty c
thnh lp thuc s hu ca b Th Hnh vi s vn iu l
3.200.000.000.

-

Tờn cụng ty: Cụng ty TNHH Phng Hong

-

Tờn giao dch bng ting anh: Phuong hoang company
limited

-

a ch: ụng Hi- Hi An Hi Phũng

-

in thoi: 0313.766.961

-

Mó s thu: 0200134579

-

Ti khon ngõn hng: 102010000671541, ti ngõn hng:
Cụng thng - Chi nhỏnh Hi Phũng

-

Vn iu l: 5.000.000.000

-

Trong nhng nm u mi thnh lp quy mụ kinh doanh
ca cụng ty cũn nh nờn vic sn xut sn phm ca cụng ty
ch l sn phm xõy dng, thộp ng 5 nm tr li õy cụng ty
nhu cu ca th trng v nhanh ngh xõy dng ngy cng nờn
cao cụng ty ó m rng thờm sn xut sn phm v xõy dng
nh tụn m mu, tụn m k, thộp lỏ, thộp tm. Hin nay cụng
ty l mt trong nhng cụng ty st thộp xõy dng hng u Hi
Phũng.
2.1.2. Chc nng nhim v trong cụng ty
- Theo giy phộp kinh doanh, cụng ty ng kớ hot ng trong
cỏc lnh vc sau: Buụn bỏn kim loi v qung, kim loi. Tuy nhiờn,
15

thc t nhng nm qua v trong hin ti Cụng ty ang sn xut
kinh doanh cỏc ngnh ngh, lnh vc sau: Trong ú, ngnh ngh
buụn bỏn st, thộp v xõy dng cụng trỡnh nh xng, cu ng,
l hot ng ch yu mang li doanh thu v li nhun ln nht cho
Cụng ty.
2.1.3. C cu t chc v nhõn s trong cụng ty.
- Tng s lao ng ton Cụng ty l: 57 ngi.
- Trong ú: Cú 42 nam v 15 n.
S 2.1 c cu b mỏy qun lý trong cụng ty
Giỏm c
Phú giỏm c

Phũng
Phũng
t chc
k toỏn
- kinhPhũng
doanhtiờu th

- Phũng Ti chinh- K toỏn:
+ Tham mu cho giỏm c v cụng tỏc qun lý ti chớnh ton doang
nghip, qun lý, s dng, bo ton v phỏt trin cỏc ngun vn.
+ Xõy dng k hoch ti chớnh cho tng quý v c nm cho giỏm c
phờ duyt.
+ Hng thỏng, quý tng hp bỏo cỏo kt qu hot ng ti chớnh ca doanh
nghip cho giỏm c. Cui mi nm ti chớnh lp bỏo cỏo ti chớnh.
- Phũng t chc kinh doanh: Thc hin cỏc cụng tỏc cú liờn quan n
nhõn s, cú nhim v theo dừi ụn c vic thc hin n np, ni quy cỳa cỏc
cỏn b cụng nhõn viờn, qun lý vn bn, lu tr h s, thi ua, khen thng,
16

ờu

n lớ

trc

NSNN

cụng tỏc i ngoi. ng thi lờn cỏc k hoch kinh doanh, tỡm cỏc ngun hng
cho cụng ty.
- Phũng tiờu th: cú nhim v theo dừi s lng sn phm tiờu th trong
k, lp k hoch v thc hin nghiờn cu m rng th trng tiờu th sn phm.
2.1.4. Mt s ch tiờu kinh t ch yu ca cụng ty TNHH
Phng Hong giai on 2011-2013
Bng 2.1 Mt s ch tiờu kinh t ch yu giai on20112013
So sỏnh
VT

2011

2012

2013

nm

nm 2012/nm2011
T l
Chờn
Chờnh lch (%)

n
g
n
g
n
g
n

o

g
Ng

bỡnh

i
n
g

2,949,188,

4,912,615,

4,035,694,5

241

046

84

530,833,29

428,640,88

343,995,15

1

9

7

30,226,328

33,780,790

24,233,784

5,291,012

8,445,198

4,846,757

71

73

57

2,600,000

2,850,000

3,050,000

lch

1,963,426,8
05
-

876,9
66.58

102,192,40

6
-

84,64

2

-19.25

2
-

3,554,462

11.76

9,547
-

3,154,186

59.61

3,598

2

2.82

-1

250,000
9.62
( Ngun t bng BCKQHKD ti cụng ty TNHH Phng Hong

200,

giai on 2011-2013)

17

Phõn tớch:
Nhỡn vo s liu bng 2.1 ta nhn thy kt qu kinh doanh
trong ba nm tng gim khụng ng u, nhng do doanh thu
v chi phớ tng cng va vi mc doanh thu. Vi mt doanh
nghip sn xut thỡ vic quan trng chớnh l vic xỳc tin sn
phm cỏc chi phớ cho bỏn hng l rt quan trng v l vn
lõu di nhng cn phi lm ngay v thng xuyờn thay i cỏc
chớnh sỏch thỡ doanh nghip khụng trỏnh khi phi chi mt s
khon chi phớ khỏ cao.Tuy nhiờn t thc trng ny cho thy s
kinh doanh tt l do doanh thu bỏn hng cao ng thi l doanh
nghip ó qun lý c chi phớ, xõy dng c nh mc chi phớ
hp lý, t vic thuờ nh kho cho n vic tớnh phớ vn chuyn
trong giỏ thc t xut hng, chi phớ nhõn cụng bao nhiờu cng
rt hp lý, Doanh thu bỏn hng cao cng l do hng húa ny
ch phc v cho mi b phn khỏch hng trờn th trng xõy
dng v cỏc mt hng cng thuc vo loi mt hng b sung
nh vt liu xõy dng. vỡ th nú ph thuc khỏ nhiu vo s
tiờu th ca mt hng chớnh l st v thộp.
Doanh thu nm 2011 t 2,949,188,241 ng sang nm
2012 doanh thu t 4,912,615,046 ng tc tng 66,58% tng
ng vi 1,963,426,805 ng so vi nm 2011.
Nguyờn nhõn lm doanh thu tng do doanh s bỏn hng cao,
s lng hng tiờu th trong k nhiu, chi phớ tng tng ng
vi mc doanh thu. Doanh thu tng do sn lng bỏn cỏc mt
hng st v thộp tng lờn (nm 2012 cụng ty bỏn c khong
45.000 tn st, bờn cnh ú cụng ty bỏn thờm cỏc mt hng
vt liu xõy dng khỏc 200 tn)

18

Sang nm 2013 doanh thu t 4,035,694,584 ng tc gim
17,85% tng ng vi gim 876,920,462 ng so vi nm 2012.
Nguyờn nhõn lm doanh thu gim do Cụng ty ang xõy dng
1 cụng trỡnh nh nhng vn ang trong thi gian thi cụng
cha hon thnh nờn cụng trỡnh cha bn giao nờn doanh thu
trong nm 2013 gim
Vi lng doanh thu tang, gim nh vy thỡ tng chi phớ cng
tng t l thun vi doanh thu.
Chi phớ qun lớ DN nm 2011 t 530,833,291 ng sang nm
2012 Chi phớ qun lớ DN t 428,640,889 ng tc gim 19,25%
tng ng vi gim 102,192,402 ng so vi nm 2011. Sang
nm 2013 Chi phớ qun lớ DN t 343,995,157 ng tc gim
19,75% tng ng vi gim 84,645,732 ng so vi nm 2012.
Nguyờn nhõn lm tng chi phớ gim do chi phớ bỏn hng gim ,
chi phớ vn chuyn gim Chi phớ gim do giỏ vn hng bỏn gim
: Nm 2012 giỏ vn gim bỡnh quõn trờn mi mt hng t
245,780 ng n 568,460 ng. Vỡ doanh thu bỏn hng gim
m chi phớ ó c tht cht vỡ th doanh nghip lm n cú lói.
Tc tng doanh thu v chi phớ l tng ng chng t doanh
nghip ó thc hin cỏc chớnh sỏch qun lý chi phớ hiu qa.
Li nhun trc thu nm 2011 t 30,226,328 ng
sang nm 2012 li nhun trc thu t 33,780,790 ng tc
tng 11,76 % tng ng vi tng 3,554,462 ng so vi nm
2011. Nguyờn nhõn lm li nhun trc thu tng do doanh thu
tng ch yu sn lng bỏn cỏc mt hng st, thộp nhiu trong
giai on ny.
Sang nm 2013 li nhun trc thu t 24,233,784 ng tc
gim 28.26 % tng ng vi gim 9,547,006 ng so vi nm
2012. Nguyờn nhõn lm li nhun trc thu gim cụng ty xut
19

nguyờn vt liu nhiu vo cụng trỡnh xõy dng nhng cụng trỡnh
chua hon thanh trong nm 2013 nờn doanh thu gim kộo theo
li nhun trc thu gim.
Tng s lao ng ton doanh nghip nhiu vỡ õy l
doanh nghip sn xut bao gm: hai phú giỏm c, nhõn viờn
kho, nhõn viờn k thut, cụng nhõn trc tip sn xut v nhõn
viờn trong cỏc phũng kinh doanh, phũng ti chớnh, phũng k
toỏn, phũng bo v. Lao ng nm 2011 t 71 ngi sang nm
2012 lao ng t 73 ngi tc tng 2,28% tng ng vi tng
2 ngi so vi nm 2011.Sang mn 2013 lao ng ch cũn 57
ngi tc gim 21,92% tng ng vi 16 ngi so vi nm
2012. Nguyờn nhõn lm lao ng gim do mt s cụng nhõn ó
n tui ngh hu v ngh do bnh tt m au.
hon tt h thng c cu t chc qun lý trong cụng
ty nõng cao cht lng phc v ngi tiờu dựng.Thu nhp
BQ/ngi nm 2011 t 2.830.000 ng sang nm 2012 Thu
nhp BQ/ngi t 3.050.000 ng tc tng 0,077% tng ng
vi tng 220.000 ng so vi nm 2011. Sang mn 2013 Thu
nhp BQ/ngi t 3.250.000 ng tc tng 0,065% tng ng
vi 200.000 ng so vi nm 2012. Nguyờn nhõn lm Thu nhp
BQ/ngi tng do hai nguyờn nhõn: Th nht l do cht lng
cuc sng ngy cng nõng cao, ng tin trt giỏ doanh
nghip ch ng nõng lng cho nhõn viờn. Th hai do doanh
thu tiờu th tng nờn phn lng theo doanh s bỏn hng ca
nhõn viờn bỏn hng tng nhanh.
Thu np NSNN nm 2011 t 5,291,012 ng sang nm
2012 thu np NSNN t 8,445,198 ng tc tng 59,61 %
tng ng vi tng 3,154,186 ng so vi nm 2011. Nguyờn

20