Tải bản đầy đủ
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN BA VÌ GIAI ĐOẠN 2010 – 2012.

THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN BA VÌ GIAI ĐOẠN 2010 – 2012.

Tải bản đầy đủ

- Tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học về chuyên
khoa ở cấp nhà nước, cấp Bộ và cấp cơ sở, chú trọng nghiên cứu khoa y học cổ
truyền kết hợp với y học hiện đại và các phương pháp chữa bệnh không dùng
thuốc.
- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật và phối hợp với các cơ sở y tế dự
pḥng thực hiện thường xuyên công tác phòng bệnh, phòng dịch.
- Hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân ở ngoài nước theo đúng quy định của nhà
nước.
-Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về thu chi ngân sách của
Bệnh viện. Từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Và có
kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách nhà nước.

2.1.2.Cơ cấu tổ chức.
- Ban giám đốc Bệnh viện đa khoa huyện Ba Vì : bao gồm 01 Giám đốc và 02
phó Giám đốc.
● Ban giám đốc là bộ phận lãnh đạo cao nhất của bệnh viện tổ chức duy trì mọi
hoạt động của bệnh viện. Trong đó, giám đốc bệnh viện là người đứng đầu bệnh
viện chịu trách nhiệm trực tiếp trước cấp trên về mọi hoạt động của bệnh viện, cụ
thể là:

26

26

- Giám đốc là chủ tài khoản, trực tiếp quản lý việc sử dụng ngân sách của bệnh
viện có hiệu quả và đúng quy định của Nhà nước.
- Căn cứ vào kế hoạch của ngành và nhiệm vụ của bệnh viện tổ chức xây dựng
kế hoạch phát triển hàng năm và lâu dài của bệnh viện trình cấp trên duyệt và tổ
chức thực hiện.
- Tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của cấp trên giao, giáo dục, động viên các
thành viên trong bệnh viện thực hiện tốt nhiệm vụ của bệnh viện.
- Tổ chức bộ máy quản lý của bệnh viện phù hợp với nhiệm vụ được giao. Thực
hiện tốt công tác cán bộ và mọi chính sách chế độ đối với các thành viên trong
bệnh viện và người bệnh theo quy định.
● Phó giám đốc là người giúp giám đốc về từng mặt công tác do giám đốc phân
công và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những quyết định của mình. Phó
giám đốc được quyền thay giám đốc giải quyết những công việc theo giấy uỷ
quyền của giám đốc và phải báo cáo lại công việc đã giải quyết với giám đốc.
- Các phòng chức năng : 04 phòng: Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Điều dưỡng.
- Các khoa Lâm sàng và Cận lâm sàng: 12 khoa: Khoa ngoại Tổng hợp, Khoa
liên Chuyên khoa, Khoa sản, Khoa Hồi sức cấp cứu, Khoa Nội Tổng hợp, Khoa
Đông Y, Khoa Truyền Nhiễm , Khoa Nhi, Khoa Khám bệnh, Khoa Xét nghiệm
– XQ, Khoa Dược, Khoa chống nhiễm khuẩn.

27

27

2.2. Thực trạng triển khai cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa khoa huyện
Ba Vì.
2.2.1 Tổng quan về tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa Khoa Huyện Ba Vì.
Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì là loại hình bệnh viện do cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền quyết định thành lập, quản lý và được triển khai thực hiện
cơ chế tự chủ theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính Phủ
áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp có thu từ năm 2003 và tiếp tục được đổi mới,
thay thế bằng Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 24/5/2006 quy định quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính
đối với đơn vị sự nghiệp công lập cùng với văn bản hướng dẫn của Nhà nước:
Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Từ năm 2007, việc quản lý tài chính tại Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì
theo hướng tự chủ đã cho thấy nhiều tiến bộ nhất định trong công tác quản lí tài
chính tại bệnh viện, tạo điều kiện tốt hơn trong việc thực hiện các nghiệp vụ
chuyên môn như dịch vụ khám, chữa bệnh với trang thiết bị ngày càng hiện đại,
cơ sở vật chất ngày càng được đầu tư xây dựng khang trang, sạch đẹp,...
Cụ thể là, theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 24/5/2006 và NĐ85/2012/
NĐ-CP thì Bệnh viện Đa Khoa Huyện Ba Vì được xếp vào nhóm 3, loại hình
đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường
xuyên. Nguồn thu chủ yếu của Bệnh viện từ:
● Nguồn NSNN cấp:

28

28

- Ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thường xuyên theo chỉ tiêu
giường bệnh hàng năm. Đối với các khoản chi không thường xuyên được
NSNN cấp, thực hiện theo quy định hiện hành, trừ trường hợp đặc biệt được
cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quyết định chi tiêu cho các khoản chi thường
xuyên theo định mức chi nội bộ đơn vị tự xây dựng, có thể cao hơn hoặc thấp
hơn định mức chi hiện hành của Nhà nước tại một số khoản chi theo quy định.
- Tự quyết định phương án phân bổ dự toán NSNN giao ổn định cho hoạt động
thường xuyên và nguồn thu sự nghiệp được để lại theo từng nội dung chi của Mục
lục NSNN, trên cơ sở tuân thủ các quy định của Nhà nước.
● Nguồn thu sự nghiệp:
Thu viện phí, phí, lệ phí khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, cung cấp lao vụ
( giặt là, ăn uống,...), thu từ BHYT và các khoản thu khác theo quy định của
Pháp luật.
Khoản thu từ phí, lệ phí: Thực hiện theo NĐ95/CP và Thông tư số 20/TTLT
hướng dẫn thực hiện Nghị định 95/CP của Chính phủ về việc thu một phần viện phí.
Phần thu một phần viện phí (kể cả tiền viện phí do cơ quan BHXH và quỹ khám
chữa bệnh cho người nghèo thanh toán) theo các loại hình dịch vụ khám, chữa
bệnh và phục vụ người bệnh được để lại đơn vị sử dụng theo quy định.
● Nguồn khác
- Thu từ các hoạt động dịch vụ khác của bao gồm thu lãi tiền gửi Ngân hàng, kho
bạc, trông giữ xe, thu từ các hoạt động liên doanh, liên kết, dịch vụ y tế, cho thuê
nhà thuốc, căng tin bệnh viện,…theo quy định của pháp luật.
29

29

- Ngoài các khoản thu sự nghiệp trên, được phép huy động vốn hợp pháp từ các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước để phục vụ cho hoạt động sự nghiệp của đơn vị
theo quy định của pháp luật

2.2.1.1. Về hoạt động huy động nguồn thu.
Nguồn kinh phí hoạt động của Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì được lấy từ
các nguồn: NSNN cấp, nguồn thu sự nghiệp và các nguồn thu khác. Theo quy
định thống nhất tại đơn vị, các khoản thu này được quản lí thống nhất tại phòng
Tài chính- Kế toán tại Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì.
Bảng 2.1:Thực trạng huy động nguồn thu tại Bệnh viện Đa khoa huyện Ba
Vì 2010 – 2012
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

DT

DT

DT

Nội dung

NSNN cấp

TH

TH

20.200 31.775 10.560 13.151 15.440 23.077

- Kinh phí thường xuyên

8.024

- Kinh phí dự án

20.528

30

TH

30

13.15
1

23.077

- Kinh phí đầu tư XDCB

Nguồn thu sự nghiệp

3.223

7.500

11.526 12.485 14.126 13.680 20.454

- Thu viện phí

3.959

5.803

7.534

- Thu BHYT

7.567

8.323

12.920

Thu khác

890

1.295

920

1.456

990

1.793

Tổng

28.590 44.596 23.965 28.733 30.110 45.324

Nguồn: Báo cáo quyết toán 2010, 2011,2012– Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì
Dựa vào bảng số liệu 2.1, số dự toán ở các năm của Bệnh viện Đa khoa
huyện Ba Vì luôn thấp hơn số thực hiện ở các năm trong giai đoạn 2010 – 2012 ,
có sự chênh lệch giữa số dự toán và số thực hiện qua các năm được lí giải là do tỉ
lệ lạm phát hàng năm đều tăng, số giường bệnh được giao tăng lên, năm 2010,
Bệnh viện được giao 200 giường kế hoạch; năm 2011, bệnh viện được giao 220
giường kế hoạch; năm 2012, bệnh viện được giao 240 giường kế hoạch; do chính
sách thay đổi mức lương tối thiểu của Nhà nước ( năm 2010, mức lương tối thiểu
của Nhà nước là 730.000 đồng, năm 2011 mức lương tối thiểu là 830.000 đồng
và năm 2012, mức lương tối thiểu nhà nước quy định tăng lên 1.050.000 đồng)
cũng chính là những nhân tố tác động đến số thực hiện hàng năm, giải thích vì
sao hàng năm số thực hiện luôn cao hơn số dự toán khá nhiều.

31

31

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn thu của Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì 2010 – 2012
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Nội dung
Trđ

%

Trđ

%

Trđ

%

NSNN cấp

31.775

71,3

13.151

45,8

23.077

50,9

- Kinh phí thường xuyên

8.024

- Kinh phí dự án

20.528

- Kinh phí đầu tư XDCB

3.223

Nguồn thu sự nghiệp

11.526

- Nguồn viện phí

3.959

5.803

7.534

- Nguồn BHYT

7.567

8.323

12.920

Nguồn thu khác

1.295

2,9

1.456

5,1

1.793

4

Tổng

44.596

100

28.733

100

45.324

100

13.151

25,8

14.126

23.077

49,1

20.454

45,1

Nguồn: Báo cáo quyết toán 2010, 2011,2012– Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì
Hình 2.1: Cơ cấu nguồn thu của Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì giai đoạn 2010 –
2012

32

32

Nguồn: Báo cáo quyết toán 2010, 2011,2012– Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì
● Nguồn kinh phí NSNN cấp:
Bệnh viện Đa Khoa huyện Ba Vì là loại hình đơn vị SNC tự đảm bảo một
phần kinh phí hoạt động thường xuyên( năm 2010, bệnh viện đã tự đảm bảo
được 25,8% kinh phí hoạt động TX, năm 2011 con số này là 49,1% và ở năm
2012, bệnh viện đã tự đảm bảo được 45,1% kinh phí TX), hàng năm Bệnh viện
Đa Khoa huyện Ba Vì được NSNN cấp một phần kinh phí hoạt động. Nguồn
kinh phí từ NSNN cấp được NSNN cấp theo chế độ, định mức tiêu chuẩn, theo
dự toán của đơn vị nên nguồn kinh phí này đơn vị có thể xác định trước ở mỗi
năm. Nguồn này có vai trò quan trọng đối với hoạt động khám và chữa bệnh mà
các nguồn khác không thể thay thế. Nguồn NSNN luôn ổn định và tăng đều ở
các năm, đặc điểm của nó là không có sự biện động lớn như các nguồn khác.
Qua bảng số liệu 2.1 và biểu đồ 2.1 ta thấy:
Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì giai đoạn 2010 – 2012, số kinh phí
thường xuyên NSNN cấp đã có sự tăng dần qua các năm. Năm 2010, kinh phí
thường xuyên NSNN cấp là 8.024 triệu đồng, năm 2011 là 13.151 triệu đồng và
năm 2012 tăng lên ở mức 23.077 triệu đồng; tức tăng 15.053 triệu đồng, tăng 2,9
lần chỉ từ năm 2010 đến năm 2012.
Nguyên nhân: Nguồn kinh phí thường xuyên NSNN cấp tăng dần qua các
năm là do tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế tăng cao qua từng năm, dẫn đến giá cả
của các loại hàng hóa cũng tăng lên, làm tăng nhu cầu về nguồn tài chính. Không
chỉ có thế, nhu cầu chi tiêu ngày càng cao của bệnh viện do số giường kế hoạch

33

33

tăng lên ( từ 200 giường kế hoạch năm 2010 lên 220 giường kế hoạch năm 2011
và ở mức 240 giường kế hoạch vào năm 2012) bởi lượng bệnh nhân đến khám và
chữa bệnh ngày càng tăng cũng là một nhân tố khiến nguồn kinh phí thường
xuyên NSNN cấp cho bệnh viện tăng lên hàng năm. Mặt khác, nhà nước thực
hiện chính sách tăng tiền lương theo lộ trình: Theo nghị định số 28/2010/NĐ-CP
ngày 25/03/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung thực hiện từ
ngày 01/05/2010 là 730.000 đồng/tháng, đến năm 2011, theo nghị định số
22/2011/NĐ-CP ngày 04/04/2011 của Chính phủ, quy định mức lương tối thiểu
chung thực hiện từ ngày 01/05/2011 là 830.000 đồng/tháng, đến năm 2012 theo
nghị định 31/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung
thực hiện từ ngày 01/05/2012 là 1.050.000 đồng/ tháng.
Đặc biệt từ năm 2012, Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì cải tạo, nâng cấp
bệnh viện theo dự án: Dự án đầu tư nâng cấp Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì”
với quy mô 400 giường bệnh nên nguồn NSNN cấp cho Bệnh viện tăng lên
nhanh chóng, chiếm 50,9% tổng thu của Bệnh viện.
Ý nghĩa: Nguồn kinh phí TX NSNN cấp tăng dần qua các năm giai đoạn
2010 – 2012 là hoàn toàn hợp lí với mức độ phát triển của nền kinh tế, đảm bảo
đáp ứng cho bệnh viện duy trì hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ.
Tuy nhiên, dựa vào biểu đồ 2.1, chúng ta có thể nhận thấy nguồn thu chủ
yếu của Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì vẫn là nguồn NSNN cấp bởi nguồn
NSNN cấp vẫn chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng nguồn thu tại Bệnh viện. Đó là
một tỉ trọng lớn đối với ĐVSNYTCL thực hiện chế độ tự chủ, điều đó cho thấy
việc thực hiện tự chủ tại đơn vị chưa thật sự hiệu quả, đơn vị chưa thật sự chủ

34

34

động trong việc sử dụng nguồn kinh phí của mình để đáp ứng những nhu cầu chi
tiêu cần thiết của Bệnh viện.
● Nguồn thu sự nghiệp
Nguồn thu viện phí và nguồn thu từ việc bệnh viện khám chữa bệnh
cho người có thẻ BHYT( sau đây gọi tắt là Nguồn BHYT) được Nhà nước quy
định là một phần ngân sách sự nghiệp của Nhà nước giao cho Bệnh viện quản
lí và sử dụng. Các nguồn ngân sách này được quản lí thống nhất tại phòng tài
chính – kế toán của bệnh viện theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
Nguồn thu sự nghiệp của Bệnh viện chủ yếu là nguồn thu viện phí ( bao gồm thu
viện phí thường và thu BHYT), viện phí của đơn vị thực hiện thu theo quyết định
số 19/2008/QĐ-UBND ngày 17/6/2008, quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày
05/08/2010 và quyết định số 46/2012/QĐ-UBND của UBND Thành Phố Hà
Nội.
Dựa vào bảng 2.2, giai đoạn 2010 – 2012, nguồn thu sự nghiệp của
Bệnh viện có sự tăng lên về số tuyệt đối từ năm 2010 đến năm 2011( tăng
2.600 triệu đồng) và tăng lên rõ rệt từ năm 2011 đến năm 2012 ( tăng 6.328
triệu đồng). Tuy nhiên, nguồn thu sự nghiệp lại có sự biến động không đều về
số tương đối( tăng lên rất nhanh giai đoạn 2010 – 2011: từ 25,8% năm 2010
lên 49,1% năm 2011, sau đó lại giảm nhẹ trong giai đoạn 2011 – 2012: giảm
từ 49,1% năm 2011 xuống còn 45,1% năm 2012; trong đó, cả nguồn thu viện
phí và nguồn thu từ việc khám chữa bệnh cho người có thẻ BHYT đều có xu
hướng tăng lên qua các năm.

35

35

Nguyên nhân:
◦ Nguồn thu sự nghiệp, cụ thể là nguồn thu viện phí của bệnh viện tăng lên là
do bệnh viện đã thực hiện thu viện phí theo quy định mới, thực hiện thu viện
phí theo quyết định số 46/2012/QĐ-UBND của UBND Thành Phố Hà Nội thay
cho quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 17/6/2008 ban hành trước đó, theo
đó, tiền phí, lệ phí khám, chữa bệnh, cung cấp dịch vụ tăng lên so với quy định
cũ. Ngoài ra, nguồn thu sự nghiệp tăng lên còn là do Bệnh viện tăng số giường
kế hoạch từ 200 giường năm 2010 lên 220 giường năm 2011 và 240 giường kế
hoạch năm 2012; máy móc, thiết bị ngày càng được cải tiến, hiện đại hơn, đáp
ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân nên số người đến khám, chữa
bệnh ngày càng nhiều.
◦ Nguồn thu sự nghiệp, cụ thể là nguồn thu từ việc bệnh viện khám chữa bệnh
cho người có thẻ BHYT tăng lên là do số người có thẻ BHYT trên địa bàn ngày
càng nhiều bởi tại địa phương, bệnh viện đã thực hiện tốt việc tuyên truyền rộng
rãi vai trò của BHYT đối với tất cả người dân, giúp họ nâng cao được nhận thức
của mình trong việc chăm lo sức khỏe.
Ý nghĩa: Nguồn thu sự nghiệp tăng dần qua các năm là dấu hiệu tốt chứng tỏ
bệnh viện đã thực hiện cơ chế tự chủ ngày càng hiệu quả, số giường bệnh tăng
lên, cơ sở vật chất được nâng cấp với nhiều máy móc thiết bị và công nghệ hiện
đại, tinh thần phục vụ của CBVC cho công việc khám và điều trị ngày càng được
nâng cao, đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, góp phần huy
động tối đa các nguồn thu, chủ động hơn trong việc huy động nguồn thu, giảm
dần bao cấp từ NSNN.

36

36