Tải bản đầy đủ
2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại nội thất KVT

2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại nội thất KVT

Tải bản đầy đủ

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
kiến về sự biến động của thị trường. Cụ thể như căn cứ vào tình hình tiêu thụ của kỳ
trước, dự kiến tình hình tiêu thụ, số lượng đơn đặt hàng của kỳ kế hoạch từ đó dự kiến
số vốn lưu động cần thiết cho kỳ kế hoạch.
Tóm lại, kế hoạch huy động và sử dụng vốn lưu động là một bộ phận quan
trọng của kế hoạch hoạt động kinh doanh cũng như các kế hoạch khác, do đó kế hoạch
huy động và sử dụng vốn lưu động phải được lập sát đúng với nhu cầu vốn lưu động
thực tế, toàn diện và đồng bộ để làm cơ sở tin cậy cho việc tổ chức, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động.
* Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền
Việc duy trì một lượng vốn bằng tiền thích hợp đóng một vai trò quan trọng
trong việc đảm bảo khả năng thanh toán nhanh của công ty cũng như giảm chi phí phải
trả cho khoản mục không sinh lời này.
Như đã đánh giá ở chương 2 một trong những hạn chế của công ty là chưa có
khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. Dù trong những năm qua công ty đã có một số khoản
đầu tư dài hạn nhưng đầu tư ngắn hạn có tính linh hoạt cao hơn, hơn nữa có thể dễ
dàng điều chỉnh lượng tiền mặt tồn quỹ hơn. Vì vậy, ngoài các khoản đầu tư dài hạn
công ty có thể tiến hành đầu tư thêm một số khoản đầu tư ngắn hạn để một mặt thực
hiện tốt động cơ của việc giữ tiền, mặt khác, giảm chi phí của việc giữ tiền mặt và tăng
lợi nhuận cho công ty.
Bên cạnh đó để quản lý vốn bằng tiền có hiệu quả thì việc xác định mức dự trữ
tối ưu là rất cần thiết. Để xác định mức dự trữ tối ưu người ta thường nhắc đến mô
hình Miller – Orr do Merton Miller và Daniel Orr phát triển với luồng thu chi biến
động ngẫu nhiên hàng ngày.
Ngoài ra để tăng hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền công ty còn cần chú ý đến việc
tăng tốc độ thu hồi tiền, giảm tốc độ chi tiêu, đầu tư thích hợp các khoản tiền nhàn rỗi.
Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị
chiếm dụng
Các khoản phải thu của công ty trong thời gian qua chiếm tỷ trọng tương đối
cao trong tổng vốn lưu động, do vậy nó ảnh hưởng khá lớn đến hiệu quả sử dụng vốn

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
lưu động của công ty. Trong xu thế hiện nay bán hàng trả chậm đã trở nên phổ biến và
thành một tập quán chung. Nhưng việc tiêu thụ này chỉ có ý nghĩa khi thu hồi được
vốn thực hiện tái sản xuất, tăng hiệu quả sử dụng vốn. Như đã phân tích ở trên, chính
sách bán chịu của công ty chưa thực sự chặt chẽ. Vì vậy, để chính sách bán chịu thu
được kết quả tốt đẹp hơn công ty cần áp dụng một số biện pháp sau:
- Trước đây khách hàng của công ty thường là khách hàng truyền thống nhưng
ngày nay với việc mở rộng thị trường, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, công ty có thêm
nhiều khách hàng mới do đó việc bán chịu không thể chỉ dựa vào các mối quan hệ nữa
mà công ty cần phải xem xét kỹ lưỡng khách hàng, đánh giá khả năng tài chính của họ
trước khi ký kết hợp đồng để có chính sách bán chịu phù hợp. Loại trừ những hợp
đồng mà đối tượng có khả năng thanh toán thấp, ưu tiên những đối tượng có khả năng
tài chính vững mạnh, đối với những khách hàng chưa thanh toán hết nợ cũ thì công ty
nên hạn chế cho khách hàng đó nợ quá nhiều. Ngoài ra, trong những hợp đồng mua
bán cần ghi rõ thời gian thu tiền, phương thức thanh toán, các khoản phạt do thanh
toán chậm, các điều kiện ràng buộc cũng như nghĩa vụ của các bên liên quan. Bên
cạnh đó, hiện nay khoản khách hàng trả trước cho công ty còn quá thấp vì vậy công ty
cần yêu cầu khách hàng ứng trước 30% - 40% tổng giá trị hợp đồng (đối với những
hợp đồng lớn).
- Để tránh trạng như hiện nay là không theo dõi tuổi các khoản nợ dẫn đến tình
trạng không hối thúc đòi nợ kịp thời, công ty cần sắp xếp các khoản nợ theo tuổi của
chúng để có biện pháp đòi nợ kịp thời khi sắp đến thời hạn thanh toán. Ngoài ra công
ty nên lập quỹ dự phòng phải thu khó đòi vì hiện nay tuy chưa có khoản nợ nào có
nguy cơ mất khả năng thanh toán nhưng trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh
doanh bị ảnh hưởng rất nhiều bởi yếu tố rủi ro, do vậy trường hợp có những khoản
phải thu khó đòi là không thể tránh được. Trước hết, với những khoản phải thu khó đòi
có thể lấy tài sản thế chấp của bên ký kết hợp đồng để bù đắp vào các khoản nợ của
họ. Với những khoản nợ không có đảm bảo mà khả năng không thu hồi được là 100%
thì công ty có thể dùng quỹ dự phòng phải thu khó đòi để bù đắp, từ đó hạn chế được
những biến động có ảnh hưỏng xấu đến tình hình tài chính của công ty.

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
- Phải có các biện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán: Lựa chọn
khách hàng, giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt tiền cọc, tạm ứng hay trả một phần
giá trị của đơn đặt hàng. Có sự ràng buộc đối với các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên
nhân của các khoản nợ (chủ quan, khách quan) để có biện pháp xử lý thích hợp như
gia hạn nợ hoặc xoá bỏ một phần nợ cho khách hàng, hoặc có sự can thiệp của pháp
luật.
- Sử dụng chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, ưu tiên những khách hàng
thường xuyên mua hàng với khối lượng lớn, những khách hàng có quan hệ tốt trong
thanh toán đối với Công ty nhằm khuyến khích khách hàng mua hàng với khối lượng
lớn, thanh toán nhanh.
Đối với việc sử dụng chiết khấu thanh toán, việc quan trọng là phải xác định được tỷ
lệ chiết khầu thích hợp, qua đó phát huy được hiệu quả của công cụ này.
Để có thể xác định tỷ lệ chiết khấu hợp lý cần phải đặt nó trong quan hệ với lãi
suất vay vốn hiện hành của Ngân hàng. Bởi vì khi bán hàng trả chậm xí nghiệp sẽ phải
vay vốn hoặc đi chiếm dụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành
liên tục. Dù hình thức nào thì công ty cũng phái mất phí kinh doanh. Do đó, việc công
ty giảm giá cho khách hàng một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền hàng mà tỷ lệ đó nhỏ
hơn lãi suất tín dụng để thu hồi được tiền hàng nhanh vẫn có lợi hơn là không chiết
khấu để cho khách hàng nợ một thời giam và trong thời gian đó công ty lại phải vay
vốn chịu lãi suất để phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Tóm lại, chính sách bán chịu của công ty phải vừa lỏng vừa chặt chẽ áp dụng
linh hoạt cho từng khách hàng. Tính lỏng thể hiện qua việc áp dụng một tỷ lệ chiết
khấu, giảm giá thoả đáng đối với những khách hàng thanh toán ngay số hàng mua với
số lượng lớn. Tính chặt chẽ thể hiện qua những quy định phạt hợp đồng rất nặng đối
với những khách hàng vi phạm thời gian thanh toán.
Bên cạnh đó, đối với những bạn hàng mà công ty thường xuyên nhập hàng của
họ công ty cần giữ đúng kỷ luật thanh toán nhằm nâng cao uy tín của Công ty. Dù
trong đời sống kinh tế hiện nay việc chiếm dụng vốn lẫn nhau là điều không thể tránh
khỏi và việc chiếm dụng được một lượng vốn lớn từ bạn hàng, khách hàng là một lợi
thế không nhỏ của công ty nhưng nếu công ty chiếm dụng vốn vượt quá khả năng

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
thanh toán của mình quá nhiều mà không có khả năng trả nợ thường xuyên thì sẽ gây
ra những bất lợi trong quan hệ với bạn hàng, làm mất lòng tin đối với bạn hàng.
Vì vậy, để chấp hành tốt kỷ luật thanh toán, công ty phải có phương án trả nợ
đủ và đúng theo thời hạn. Nếu có những khoản nợ đến hạn trả phát sinh vào thời điểm
công ty đang thiếu vốn mà chưa có điều kiện thanh toán thì công ty phải xin gia hạn nợ
và có ngay biện pháp tìm nguồn trang trải, có như vậy khách hàng, bạn hàng mới tin
tưởng và duy trì mối quan hệ lâu dài với công ty, tôn trọng và hợp tác với công ty.
Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất
kinh doanh, nguồn vốn vay ngân hàng cũng rất quan trọng và rất cần thiết. Vì vậy,
công ty cũng phải luôn duy trì mối quan hệ tốt với ngân hàng trong việc vay vốn và
thanh toán. Đó là chấp hành đầy đủ các quy định của ngân hàng, thanh toán đúng thời
hạn quy định hoặc sớm hơn, không để nợ quá hạn, sử dụng vốn vay đúng mục đích.
Các thủ tục vay mượn phải được thực hiện một cách nghiêm túc, đúng pháp luật, các
giấy tờ trong bộ hồ sơ xin vay tiền phải hợp pháp, hợp lệ, minh bạch và dễ hiểu để tạo
được uy tín của công ty đối với ngân hàng. Làm được như vậy, ngân hàng sẽ luôn tạo
điều kiện thuận lợi cho công ty huy động vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh
của mình.
Xây dựng kế hoạch dự trữ linh hoạt, phù hợp
Hàng tồn kho luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn lưu
động của công ty. Do đó quản lý hàng tồn kho hiệu quả, hợp lý sẽ góp phần làm tăng
vòng quay của vốn vật tư hàng hoá, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho công
ty, giảm được số vốn lưu động sử dụng bình quân và tránh được vật tư hàng hoá bị ứ
đọng.
Để góp phần tăng hiệu quả quản lý và sử dụng hàng tồn kho, công ty cần:
- Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm theo từng tháng, từng quý trên cơ sở các hợp
đồng đã ký kết và dự đoán nhu cầu của thị trường để từ đó có kế hoạch thu mua dự trữ
hợp lý về số lượng, chất lượng và chủng loại sản phẩm. Tuy nhiên việc xác định mức
tồn kho dự trữ phải được đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với sự biến động của giá cả
thị trường để đảm bảo sao cho giá đầu vào được ổn định, các chi phí luôn ở mức thấp
nhất có thể.

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
- Do sản phẩm thuốc lá chỉ có một loại phẩm cấp là thuốc lá loại một, Nhà nước
không cho phép lưu hành thuốc lá loại thứ phẩm đã bị mốc hư hỏng, nên công ty cần
kiểm tra kỹ quy cách, chất lượng sản phẩm hàng hoá nhập về, nếu có hàng kém chất
lượng thì phải đề nghị với người bán đền bù tránh thiệt hại cho công ty. Bên cạnh đó
công ty phải thực hiện tốt việc bảo toàn chất lượng hàng hoá trong quá trình vận
chuyển, bảo quản và xếp dỡ tránh để hàng hoá hư hỏng hoặc suy giảm chất lượng.
Ngoài ra định kỳ công ty cần tiến hành kiểm tra chất lượng hàng hoá trong kho. Hàng
tháng, kế toán vật tư hàng hoá cần đối chiếu sổ sách, xác định số hàng hoá tồn đọng để
có kế hoạch giải phòng hàng hoá, thu hồi vốn kịp thời.
- Ngoài ra một trong những hạn chế của công ty là không có những khoản dự
phòng giảm giá hàng tồn kho. Đây là một khoản mục khá quan trọng nhằm tránh rủi ro
về biến động giá trên thị trường. Vì vậy trong năm tới công ty nên xem xét lập khoản
dự phòng giảm giá hàng tồn kho để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
Ngoài các biện pháp đã trình bày đối với công tác quản lý hàng hóa tồn kho như
trên, công ty cũng cần thường xuyên theo dõi, quản lý việc xuất nhập hàng, giữ uy tín
với nhà cung cấp cũng như tìm hiểu nhu cầu của khách hàng đảm bảo thoả mãn các nhu
cầu về chất lượng hàng hoá và dịch vụ của khách hàng.
Mở rộng thị trường, nâng cao sức tiêu thụ của sản phẩm
Ngày nay, không ai có thể phủ nhận vai trò của các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản
phẩm. Thực hiện tốt các biện pháp này, công ty sẽ mở rộng được thị phần, xây dựng
cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
Trong thời gian tới, để thu hút khách hàng, nâng cao uy tín và mở rộng thị
trường thì công ty có thể thực hiện một số biện pháp sau:
Thứ nhất: Nghiên cứu mở rộng thị trường, tìm kiếm bạn hàng mới. Hiện nay,
thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của công ty vẫn tập trung chủ yếu ở thị trường
Miến Bắc, vì vậy trong năm tới bên cạnh việc duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các
khách hàng hiện tại công ty cần tiếp tục khai thác mở rộng thị trường phía Nam, tìm
kiếm những khách hàng mới có nhu cầu lớn và sử dụng sản phẩm có tính chất thường
xuyên lâu dài để ký kết hợp đồng.

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Với thị trường truyền thống là thị trường miền Bắc: công ty cần giữ vững và
duy trì thị phần hiện tại, khai thác những thị trường chưa thực sự phát triển hoàn chỉnh,
chẳng hạn như các tỉnh miền núi, biên giới bằng cách mở thêm các đại lý, cửa hàng
giới thiệu sản phẩm. Trên thực tế những năm qua thị trường này chưa được công ty
thực sự chú trọng phát triển do ở những thị trường này thuốc lá nhập lậu rất nhiều
nhưng đây là những thị trường tiềm năng bởi nhu cầu tiêu dùng thuốc lá cao cấp chính
hãng vẫn rất lớn.
Với thị trường miền Nam: Hiện nay thị trường miền Nam của công ty còn chưa
được khai thác. Vì vậy trong năm tới công ty cần có nhiều giải pháp mạnh mẽ để đánh
thức tiềm năng thực sự của thị trường miền Nam, ngoài việc mở rộng mạng lưới phân
phối ra khắp các tỉnh công ty còn có thể nâng cao hiệu quả của các kênh phân phối
bằng cách cho các đại lý được hưởng nhiều ưu đãi như: hỗ trợ chi phí vận chuyển, cho
hưởng phần trăm hoa hồng cao, hoặc có thể mở các đại lý bán hàng ký gửi hoặc bán
hàng trả chậm…từ đó khuyến khích họ bán và khuyếch trương sản phẩm của công ty
trên thị trường mới, tạo điều kiện để thị trường mới biết đến sản phẩm của công ty.
Tuy nhiên công ty cũng cần có những ràng buộc chặt chẽ để gắn lợi ích của đại lý với
lợi ích của công ty, và phải có những điều khoản phạt nếu đại lý không thực hiện đúng
hợp đồng.
Đối với các cửa hàng của công ty thì nên thực hiện chính sách khoán hàng
tháng nhưng có thưởng, tức là phần vượt sẽ được trích thưởng phần trăm tính trên
doanh số vượt, ngược lại nếu không đạt được mức khoán sẽ bị trừ lương.
Mặt khác, hiện nay Việt Nam đã gia nhập WTO, đó là cơ hội để các sản phẩm
của Việt Nam thâm nhập vào thị trường thế giới. Vì vậy ngoài thị trường trong nước
trong năm tới công ty có thể nghiên cứu mở rộng thị trường ra các nước bạn, ban đầu
có thể chỉ là những động thái thăm dò thị trường như mở các cửa hàng giới thiệu sản
phẩm hay tham dự các hội chợ triển lãm rồi từ đó phát triển mở rộng thị trường này.
Thứ hai: Mặc dù, công ty gặp nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm như
không được quảng cáo giới thiệu sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng và
ngày càng có nhiều sản phẩm nhập lậu từ nước ngoài nhưng công ty có thể áp dụng
nhiều biện pháp để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm công ty trên thị trườn, công

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
ty còn có thể áp dụng một số chính sách hỗ trợ khách hàng như: cuối năm tặng cho
những khách hàng thân thiết những vật phẩm có giá trị, hoặc hàng năm tổ chức hội
nghị khách hàng để tìm hiểu ý kiến của khách hàng để phục vụ khách hàng ngày càng
tốt hơn…
Tóm lại, công ty cần có chính sách Marketing hợp lý và linh hoat. Bên cạnh đó,
phòng kinh doanh đa ngành và phòng thị trường của công ty cần nghiên cứu để mở
rộng danh mục sản phẩm hàng hoá của công ty một cách có hiệu quả qua đó gia tăng
thêm lợi nhuận cho công ty.
Cùng kết hợp với các biện pháp này, công ty cần có kế hoạch đào tạo, nâng cao
kiến thức nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, có chính sách và chế độ khen thưởng
hợp lý thông qua hiệu quả công việc. Chỉ có như vậy, công ty mới có thể đẩy nhanh
tốc độ tiêu thụ hàng hoá, tăng hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng
vốn lưu động nói riêng cho công ty.
Quản lý chặt chẽ doanh thu và chi phí
Doanh thu và lợi nhuận tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Lợi nhuận có mối quan hệ thuận chiều với mức doanh lợi vốn lưu động. Còn doanh
thu có mối quan hệ ngược chiều với kỳ thu tiền bình quân tức là doanh thu tăng nhanh
thì sẽ nhanh chóng thu hồi được vốn trong thanh toán. Vì vậy nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động cũng đồng nghĩa với việc tăng doanh thu và lợi nhuận, muốn tăng
lợi nhuận ngoài việc tăng doanh thu công ty còn phải quản lý chặt chẽ các loại chi phí.
Với các giải pháp nâng cao sức tiêu thụ của sản phẩm như đã trình bày ở trên,
công ty hoàn toàn có thể tăng doanh thu trong thời gian tới. Còn để giảm chi phí công
ty có thể áp dụng một số giải pháp sau:
- Cắt giảm những chi phí không cần thiết, hiện nay chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp của công ty còn khá cao, trong đó có một số khoản có thể cắt
giảm xuống mức hợp lý hơn, như: chi phí tiếp tân, khánh tiết, chi phí in ấn mua tài
liệu…
- Tinh giảm lực lượng lao động gián tiếp theo hướng ít về số lượng nhưng vẫn
đảm bảo hiệu quả công việc, giảm các chi phí văn phòng theo hướng định mức chi phí
cho từng bộ phận, tránh tình trạng sử dụng lãng phí.

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Biện pháp ngăn ngừa rủi ro trong kinh doanh
Khi kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, công ty luôn phải đối mặt với
những tình hình biến động phức tạp. Những rủi ro bất thường có thể xảy ra như: tai
nạn, lạm phát, khủng hoảng tiền tệ, thị trường… để hạn chế phần nào những tổn thất
trên công ty cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro sau:
- Để hạn chế ảnh hưởng của rủi ro, công ty phải tạo lập quỹ dự phòng tài chính,
mua bảo hiểm cho hàng hoá để khi vốn bị hao hụt thì đã có nguồn bù đắp, khi rủi ro
xảy ra sẽ được bồi thường.
Việc công ty tham gia bảo hiểm tạo ra một chỗ dựa vững chắc, một tấm lá chắn
tin cậy về kinh tế, giúp công ty có điều kiện liên kết về tài chính để chống đỡ có hiệu
quả mọi rủi ro tổn thất bất ngờ xảy ra mà vẫn không ảnh hưởng nhiều đến vốn lưu
động.
Định kỳ tiến hành kiểm kê đánh giá lại số vật tư hàng hoá, vốn bằng tiền, vốn
trong thanh toán. Xác định số vốn lưu động hiện có của công ty theo giá trị hiện tại.
Trên cơ sở kiểm kê đánh giá số lượng vật tư hàng hoá mà đối chiếu với sổ sách kế toán
để điều chỉnh hợp lý. Những vật tư hàng hoá tồn đọng lâu ngày không sử dụng được
do kém, mất phẩm chất hoặc không còn phù hợp với nhu cầu sản xuất, phải chú trọng
giải quyết, phần chênh lệch thiếu hụt phải xử lý kịp thời để bù lại.
- Để bảo toàn vốn lưu động trong điều kiện lạm phát, khi phân phối lợi nhuận
cho các mục đích tích luỹ và tiêu dùng của công ty phải dành lại một phần để bù đắp
số vốn hao hụt do lạm phát. Có như vậy mới đảm bảo giá trị hiện tại của vốn.
Hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm thêm máy móc thiết bị phục vụ cho
quản lý và bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, cũng như tất cả
các doanh nghiệp khác tham gia vào nền kinh tế, lãnh đạo Công ty luôn thấy sự cần
thiết phải đổi mới, mua sắm các thiết bị kỹ thuật mới đáp ứng được tình trạng thực của
nền kinh tế khi mà khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển không ngừng. Tuy nhiên,
hiện nay cơ sở vật chất của công ty còn khá khiêm tốn. Do đó, trong thời gian tới, công
ty cần xây dựng các kho chứa hàng hoá tạo sự chủ động trong công tác dự trữ và tiêu

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
thụ vì hiện nay Công ty vẫn phải thuê kho của các nhà máy sản xuất khác để dự trứ
hàng.
Công ty cần đầu tư phương tiện vận tải, thiết bị bán hàng để phục vụ cho quá
trình tiêu thụ hàng hoá được thuận lợi và dễ dàng. điều này làm tăng sản lượng bán
hàng, tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty.
Tóm lại, trên đây là một số giải pháp đưa ra để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại công ty Thương mại thuốc lá trong thời gian tới nhằm tránh tình trạng sử
dụng vốn lưu động không phù hợp tạo ra những tổn thất, thiệt haị cho công ty.

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

KẾT LUẬN
Trong cơ chế thị trường, với môi trường cạnh tranh gay gắt, việc phát triển sản
xuất kinh doanh để mang lại lợi nhuận cao cho mình là mục tiêu hàng đầu của các
doanh nghiệp. Quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải có vốn và sử
dung vốn sao cho có hiệu quả. Huy động vốn cho đủ sản xuất kinh doanh đã là một bài
toán khó song làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ấy có khả năng tiếp tục
tái sản xuất trở lại khó khăn nhiều hơn. Đó chính là yếu tố quan trọng quyết định
doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hay không.
Trong những năm qua Công ty TNHH thương mại nội thất KVT đã có nhiều
chuyển biến tích cực cũng như tiêu cực. Tuy nhiên, công ty đã đạt được những kết quả
kinh doanh nhất định và cũng phần nào đạt được hiệu quả kinh doanh.
Bước sang năm 2014 tuy có rất nhiều khó khăn trước mắt nhưng với những
định hướng đúng đắn cùng sự áp dụng các hình thức và phương pháp mới trong công
tác tổ chức và các hoạt động kinh doanh của mình, chắc chắn công ty sẽ khắc phục
được những khó khăn và thực hiện thắng lợi những mục tiêu đề ra.
Do trình độ còn hạn chế và thời gian thực tập tại công ty không nhiều nên bài
viết này không tránh khỏi những thiếu sót, những ý kiến đưa ra đóng góp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty còn mang tính lý thuyết, em rất mong
nhận được những đóng góp phê bình của các thầy cô giáo và các cô các chú, các anh
chị ở phòng tài chính kế toàn của công ty để chuyên đề tốt nghiệp được hoàn thành.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thu Trang cùng toàn
thể các cô chú và các anh chị trong công ty đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực
tập để hoàn thành đề tài này.
Hải Phòng, ngày 28 tháng 8 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Bích

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

Danh mục tài liệu tham khảo
1.

PGS.TS Phạm Thị Gái, Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, Đại học kinh

tế Quốc dân
2. Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, Học viện tài chính
3. TS. Nguyễn Đăng Nam, PGS. TS. Nguyễn Đình Kiệm; Giáo trình Quản trị tài
chính doanh nghiệp, NXB Tài chính 2001.
4. PGS. TS. Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển; Giáo trình tài chính doanh
nghiệp, NXB Tài chính 2007.
5. GS. TS. Ngô Thế Chi, TS. Nguyễn Trọng Cơ; Giáo trình phân tích tài chính doanh
nghiệp; NXB Tài chính 2005.
6. PGS.TS. Dương Đăng Chinh, Giáo trình Lý thuyết Tài chính, NXB Tài chính
2001.
7. PGS.TS Nguễn Năng Phúc, Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, Đại học kinh tế
quốc dân, năm 2008
8. Báo cáo tài chính năm 2006,2007 và một số tài liệu có liên quan của công ty
thương mại thuốc lá.
9. Báo cáo tài chính 3 năm 2010, 2011, 2012 do phòng tài chính kế toán công ty
TNHH TM nội thất KVT cung cấp
10. Các trang web: