Tải bản đầy đủ
BẢNG 2.3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TM NỘI THẤT KVT QUA 3 NĂM 2011 – 2013

BẢNG 2.3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TM NỘI THẤT KVT QUA 3 NĂM 2011 – 2013

Tải bản đầy đủ

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Nhận xét
Qua bảng phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH
thương mại nội thất KVT ta thấy tổng vốn lưu động của công ty năm 2012 và 2013
đều có biến động tăng cụ thể như sau
Trong năm 2012 giá trị của tổng vốn lưu động là 10.405.012.056 đồng, năm
2011là 9.012.039.602 đồng tăng 1.392.972.454 tương ứng với mức tăng 15.46%. Tăng
dần trong năm 2013 là 14.390.486.798 đồng tăng 3985.474.742 đồng.Giá trị của chỉ
tiêu này tăng là do có sự tác động của các chỉ tiêu sau:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền là một khoản mục quan trọng trong cơ cấu
vốn lưu động, là tài sản linh hoạt nhất dễ dàng chuyển đổi thành loại tài sản khác. Nó
là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán nhanh của công ty, bên cạnh đó
đảm bảo dự trữ đủ tiền công ty sẽ tận dụng được các thời cơ trong kinh doanh, tự chủ
trong thanh toán. Tuy nhiên, tỷ lệ sinh lời trên tiền rất thấp thậm chí tiền tại quỹ của
công ty có tỷ lệ sinh lời bằng không. Đặc biệt, trong bối cảnh lạm phát như hiện nay có
thể nói tỷ lệ sinh lời của tiền là tỷ lệ âm. Vì vậy, công ty giữ tiền tại quỹ và ngân hàng
chỉ nhằm mục đích thuận lợi trong thanh toán và duy trì khả năng thanh toán chung
của công ty trong mọi thời điểm. Cụ thể nó có biến động tăng 282.345.179 đồng tương
ứng với mức tăng 308.29% Trong đó là do có sự biến động tăng chủ yếu của chỉ tiêu
các khoản tương đương tiền, năm 2012 tăng 318.177.934 đồng bên cạnh đó chỉ tiêu
tiền lại có sự biến động giảm năm 2011 giá trị của chỉ tiêu này là 91.583.414 đồng,
năm 2012 là 55.750.659 đồng giảm 35.832.755 đồng tương ứng 37.13%, nguyên nhân
là do danh nghiệp không dự trữ và thanh toán cá khoản phải trả bằng tiền mặt mà
chuyển sang phương thức thanh toán bằng các khoản tương đương tiền. Đây là điều
hợp lý trong việc quản lý vốn của công ty vì khách hàng và nhà cung cấp của công ty
trải dài trong phạm vi cả nước, thực hiện thanh toán qua ngân hàng vừa giúp công ty
tiết kiệm được thời gian vừa giảm bớt phần nào tác động tiêu cực của lạm phát tới sự
mất giá của tiền vừa mang phong cách hiện đại.
Ở một khía cạnh khác ta cũng biết rằng tiền phải luôn luôn vận động thì mới có khả
năng sinh lời vì vậy việc công ty giảm bớt vốn bằng tiền để chuyến sang đầu tư tài chính

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích

26

Lớp: Kế Toán 7C

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
dài hạn là một giải pháp tốt để gia tăng lợi nhuận nhưng điều đó lại làm giảm hệ số khả
năng thanh toán nhanh của công ty.
+ Các khoản phải thu ngắn hạn có biến động tăng năm 2011 giá trị của nó là
724.877.186 đồng, năm 2012 là 838.239.852 đồng tăng 113.362.666 đồng tương ứng
15.64%, năm 2013 cũng có biến động tăng liên tục với mức tăng 119.465.680 đồng
tăng hơn so với năm 2012 là 23.8%, trong đó là do tác động cảu các chỉ tiêu :
Trả trước cho người bán năm 2011 là 242.104.212 đồng, năm 2012 là
158.651.355 đồng giam 452.857 đồng tương ứng với mức giảm 34.47%, năm 2013 là
83.259.583 đồng. Việc gia tăng các khoản phải thu phản ánh trong qua các năm thể
hiện vốn của công ty đã bị chiếm dụng nhiều hơn. Có thể khi xem xét đến khoản mục
này nhiều người sẽ đặt câu hỏi rằng liệu có phải do công ty không chấp hành tốt kỷ
luật thanh toán, đánh mất uy tín hay không mà lại có phải trả trước một khoản lớn như
vậy? Nhưng thực ra do trong bối cảnh hiện nay ngoài sản phẩm của công ty cung cấp
có sức tiêu thụ tương đối tốt còn các sản phẩm của các công ty khác việc tiêu thụ gặp
khá nhiều khó khăn nên các công ty cung cáp các dich vụ công nghệ thông tin thường
rơi vào tình trạng căng thẳng về vốn vì vậy để góp phần giảm bớt phần nào khó khăn
cho nhà cung cấp công ty đã trả trước cho nhà cung cấp một khoản tiền nhất định.
Các khoản phải thu khác trong năm 2011là 482.772.974 đồng, năm 2012 là
697.588.479 đồng, năm 2013 là 795.794.594 đồng so với năm 2012 tăng lên
116.206.097 đồng, điều này thể hiện là phần vốn của công ty đã bị chiếm dụng có xu
hướng gia tăng trong thời điểm gần đây
Hàng tồn kho, Việc dự trữ hàng tồn kho là nhu cầu thông thường đối với mỗi
doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đó là bước đệm cần thiết cho quá
trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp. Việc quản lý hàng tồn kho chịu tác
động của một số yếu tố khách quan và chủ quan, trong năm 2011 có giá trị là
5.697.482.964 đồng, năm 2012 là 4.650.458.498 đồng giảm 1.047.024.466 đồng,
nhưng năm 2013 giá trị của chỉ tiêu này là 6.080.566.810 tăng 1.430.108.312 đồng
tương ứng 30.75%.Ta thấy trong thời gian năm, giá cả hàng hoá leo thang với tốc độ
chóng mặt, mặc dù Chính phủ đã có nhiều biện pháp để kiểm soát giá cả nhưng do ảnh
hưởng chung từ nền kinh tế thế giới, giá cả các loại hàng hoá vẫn tăng lên từng ngày vì

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích

27

Lớp: Kế Toán 7C

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
vậy hầu hết các công ty có xu hướng tăng dự trữ hàng tồn kho đặc biệt với một công ty
cổ phần thì việc dự trữ hàng tồn kho càng phải được xem xét và cân nhắc kĩ càng.
Tài sản ngắn hạn khác có biến động gia tăng từng năm cụ thể giá trị của tài sản này
năm 2011 là 2.498.096.038 đồng, năm 2012 là 4.542.385.113 đồng tăng 2.044.289.075
đồng tương ứng 81.83%, năm 2013 giá trị của tài sản này là 5.309.561.480 đồng tăng
767.176.367 đồng tương ứng với mức tăng 16.89%. Trong đó chủ yếu là do có sự biến
động tăng của các chỉ tiêu chi phí trả trước ngắn hạn, thuế giá rrij gia tăng được khấu
trừ và tài sản ngắn hạn khác
Từ những phân tích trên ta thấy: vốn lưu động của công ty chủ yếu nằm trong
khâu dự trữ và thanh toán. Vì thế sẽ rất nguy hiểm nếu hàng tồn kho của công ty
không tiêu thụ được hay bị giảm giá hoặc công ty không thu hồi được các khoản nợ
phải thu. Vì vậy cần thiết phải định ra các giải pháp để những tình huống xấu đó không
xảy ra để tình hình tài chính của công ty ngày càng lành mạnh. Muốn vậy chúng ta
phải đi sâu tìm hiểu từng khoản mục của vốn lưu động để đánh giá sự hợp lý trong
việc sử dụng và phân bổ vốn lưu động của công ty từ đó có thể tìm ra những giải pháp
hiệu quả và phù hợp nhất.
2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại nội
thất KVT
2.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích

28

Lớp: Kế Toán 7C

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

BẢNG 2.4: NHÓM CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH LỜI VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
NỘI THẤT KVT QUA 3 NĂM 2011 – 2013

Đơn
vị

Chỉ tiêu

Năm
2011

Năm
2012

Chênh lệch
2012/2011

Năm
2013

Giá trị
Mức sinh lời của vốn lưu động tình theo DTT
Mức sinh lời của vốn lưu động theo LNTT
Mức sinh lời của vốn lưu động theo LNST
Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động

%

Chênh lệch
2013/2012

Giá trị

lần

9,66

11,30

7,74

1,64

116,96

-3,56

68,51

lần

0,39

0,45

0,50

0,06

115,31

0,05

110,54

lần

0,29

0,33

0,37

0,04

115,29

0,04

111,48

lần

0,10

0,09

0,13

-0,02

85,50

0,04

145,96

( Nguồn trích dẫn: Công ty TNHH thương mại nội thất KVT)

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích

%

29

Lớp: Kế Toán 7C

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Nhận xét
+ Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động trong năm 2011 là 0,01 đồng vốn lưu động
trên một đồng doanh thu, năm 2012 giá trị của chỉ tiêu này là 0,09 giảm 0,02 đồng như
vậy việc sử dụng vốn của doanh nghiệp tạo ra hiệu quả đáng kể. Năm 2013 giá trị của
chỉ tiêu này là 0,13 tăng lên 0,04 so với năm 2012 như vậy việc quản trị vốn lưu động
của công ty trong năm 2013 là không tốt, để tạo ra thêm được một đồng doanh thu
doanh nghiệp phải chi thêm 0.04 đồng vốn lưu động
+ Hiệu suất sử dụng tính theo doanh thu thuấn của công ty năm 2012 là 11,30
tăng 1,64 tương ứng 16,96%, so với năm 2011 như vậy hiệu quả sử dụng vốn lưu động
của công ty năm 2012 khả tốt, bỏ ra một đồng vốn lưu động doanh nghiệp đã thu về
tăng thêm 1,64 đồng doanh thu, nhưng năm 2013 thì hiệu suất này giảm hơn so với
năm 2012 là 3,56 tương đương với mức giảm 31,49% so với năm 2012, Cho thấy hiệu
quả sử dụng vốn lưu động của công ty giảm, bỏ ra một đồng vốn lưu động trong năm
2013 doanh nghiệp thu về ít hơn 3,56 đồng doanh thu so với năm 2012
+ Hiệu suất sử dụng vốn lưu động theo LNTT năm 2011 là 0,39 năm 2012 là
0,45 tăng 0,06 tương ứng với mức tăng 15,31%,Năm 2013 giá trị của chỉ tiêu này là
0,5 tăng 0,05 so với năm 2012, hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các chỉ tiêu này
tăng dần qua các năm cho thấy lợi nhuận thu về của công ty tăng liên tục và việc dử
dụng vốn lưu động là có hiệu quả
+ Hiệu suất sử dụng vốn lưu động theo LNST năm 2012 là 0,33 tăng 0.04 tương
ứng với mức tăng 15,29% so với năm 2011, năm 2012 là 0,37 tăng 0,04 tương ừng với
mức tăng 11,48% so với năm 2013

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích

30

Lớp: Kế Toán 7C

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển và mức độ tiết kiệm vốn lưu động
BẢNG 2.5: NHÓM CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN VÀ MỨC ĐỘ TIẾT KIỆM VỐN LƯU ĐỘNG CỦA
CÔNG TY TNHH TM NỘI THẤY KVT NĂM 2011 – 2013

Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm
2011

Năm 2012

Năm 2013

Chênh lệch
2012/2011

Giá trị
1. Tốc độ luân chuyển
vốn lưu động
Số lần luân chuyển
vốn lưu động
Kỳ luân chuyển vốn
lưu động
2. Tiết kiệm vốn năm
nay so với năm trước
Tiết kiệm tương đối
Tiết kiệm tuyệt đối

Chênh lệch
2013/2012

%

Giá trị

%

vòng/ kỳ

9,66

11,30

7,74

1,64

116,96

-3,56

68,51

ngày/ kỳ

37,79

32,31

47,15

-5,48

85,50

14,85

145,96

đồng

-2.233.351.012,58

4.461.742.336,81

-2.233.351.012,58

6.695.093.349,39

199,78

đồng

-1.646.630.282

3.903.635.616

-1.646.630.282

5.550.265.898

-237

(Nguồn trích dẫn: Công ty TNHH thương mại nội thất KVT)

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích

Lớp:31Kế Toán 7C

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Nhận xét
Tốc độ luận chuyển vốn lưu động
+ Số lần luân chuyển vốn lưu động năm 2011 là 9.66 vòng/kỳ, năm 2012 giá trị
của chỉ tiêu này là 11,3 vòng tăng 1,64 vòng từ đó rút ngắn được số ngày của một
vòng quay là 5,28 ngày / vòng .Như vậy hoạt động quản trị vốn lưu động của công ty
trong năm 2013 có nhiều tiến bộ, vốn của công ty bị ứ đọng ít hơn
+ Kỳ luân chuyển vốn lưu động của công ty năm 2013 là 7,74 vòng giảm 3,56
vòng so với năm 2012 đã làm cho số ngày trên một vòng quay tăng lên 14,85 ngày.
Như vậy hoạt động quản trị vốn lưu động của công ty trong năm 2013 không được tốt,
thời gian vốn bị ứ đọng nhiều
Tiết kiệm vốn lưu động năm nay so với năm trước
+ Tiết kiệm tương đối năm 2013 có giá trị là -2.233.351.012,58 đồng và

tiết

kiệm tuyệt đối trong năm 2012 có giá trị là -1.646.630.282 đồng, cả hai chỉ tiêu này
đều mang giá trị âm, như vậy trong năm 2012 như vậy là công ty sử dụng vốn có tiết
kiệm.
+ Năm 2013 giá trị tiết kiệm tương đối là 4.461.742.336,81 đồng tăng
6.695.093.349,39 đồng và tiết kiệm tuyệt đối có giá trị là 3.903.635.616 đồng tăng
5.550.265.898 đồng đề mang giá trị dương như vậy trong năm 2013 công ty sử dụng
vốn không tiết kiệm mà lại để sảy ra bội chi.

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích

32

Lớp: Kế Toán 7C

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

2.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành vốn lưu động
BẢNG 2.6: NHÓM CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TỪNG BỘ PHẬN CẤU THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA
CÔNG TY TNHH TM NỘI THẤT KVT NĂM 2011 – 2013

Đơn
vị

Chỉ tiêu

Năm
2011

Năm
2012

Năm
2013

Chênh lệch
2012/2011
Giá trị

%

Chênh lệch
2013/2012
Giá trị

%

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn bằng tiền

lần

12,36

18,93

5,32

6,57

153,20

13,61

28,12

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế của vốn phải thu
NH

lần

10,38

5,64

6,63

-4,75

54,29

0,99

117,62

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế của vốn hàng tồn
kho

lần

0,73

0,85

1,16

0,12

115,90

0,31

136,12

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế của vốn ngắn
hạn khác

lần

1,00

1,25

1,26

0,25

125,48

0,01

100,87

( Nguồn trích dẫn: Công ty TNHH thương mại nội thất KVT)

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích

Lớp:33Kế Toán 7C

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Nhận xét:
+ Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế vốn bằng tiền năm 2011 có giá trị là 12.36 lần, năm
2012 giá trị của chỉ tiêu này là 18,39 lần tăng 6,57 lần tương ứng với mức tăng 53,2%,
cho biết một đồng vốn bằng tiền trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận giá trị của
chỉ tiêu này càng cao thì hiệu suất sử dụng của các chỉ tiêu này càng lớn, chỉ tiêu này
có biến động tăng trong năm 2012 đây là dấu hiệu tích cực.
Năm 2013 giá trị của chỉ tiêu này đạt được là 5,32 lần , so với năm 2012 đã giảm 13,61
lần tương ứng với mức giảm 71,88 %, đây là dấu hiệu không tốt, cho biết 1 đồng vốn
bằng tiền trong năm 2013 tạo ra được lợi nhuận ít hơn so với năm 2012
+ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế của vốn phải thu ngắn hạn năm 2011 có giá trị là 10,38
lần, năm 2012 chỉ tiêu này đạt giá trị 5,64 lần giảm 4,75 lần tương ứng với mức giảm
45,71%, chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn phải thu ngắn hạn tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận, trong năm 2013 giá trị của chỉ tiêu này có xu hướng giảm mạnh cho
thấy đây là dấu hiệu không tốt, sang năm 2013 giá trị đạt được của chỉ tiêu này là 6,33
lần tăng 0,99 lần so với năm 2012 đây là dấu hiêu tích cực
+ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế của vốn hàng tồn kho năm 2011 có giá trị là 0,73 lần,
năm 2012 có giá trị là 0,85 lần tăng 0,12 lần tương ứng với 15,9%, năm 2013 giá trị
của chỉ tiêu này đạt 1,16 lần tăng 0,31 lần đây là dấu hiệu tích cực, chỉ tiêu này cho
biết một đồng vốn hàng tồn kho thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, tuy nhiên giá trị
đạt được ở các năm đạt được vẫn còn ở mức rất thấp.
+ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế của vốn ngắn hạn khác năm 2011 giá trị đạt được của
chỉ tiêu này là 1 lần, năm 2012 giá trị đạt được của chỉ tiêu này là 1,25 lần tăng 0,25
lần so với năm 2011 tương ứng với mức tăng 25%, năm 2013 giá trị đạt được của chỉ
tiêu này là 1,26 lần tăng 0,01 lầ so với năm 2013 tăng 0,87% so với năm 2012, mức
tăng của chỉ tiêu này đạt được trong năm 2013 thấp hơn trong năm 2012. Chỉ tiêu này
cho biết một đồng vốn ngắn hạn khác tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu
này qua các năm nghiên cứu bên trên đạt được còn ở mức rất thấp chứng tỏ doanh
nghiệp làm ăn chưa có hiệu quả cần có những biện pháp nâng cao hiệu quả sử vốn
ngắn hạn khác trong thời gian tới.

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích

34

Lớp: Kế Toán 7C

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

2.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
BẢNG 2.7: NHÓM CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH TM NỘI THẤT KVT QUA
3 NĂM 2011 – 2013

Đơn
vị

Chỉ tiêu

Năm
2011

Năm
2012

Năm
2013

Chênh lệch
2012/2011
Giá trị

%

Chênh lệch
2013/2012
Giá trị

%

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

lần

1,18

1,20

1,22

0,02

101,70

0,02

101,76

Hệ số khả thanh toán nợ ngắn hạn

lần

0,15

0,29

0,51

0,14

195,94

0,22

175,86

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

lần

0,05

0,16

0,30

0,11

294,64

0,14

183,62

Hệ số khả năng thanh toán tức thời

lần

0,002

0,01

0,07

0,01

692,91

0,06

667,40

Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn

lần

1,62

1,41

1,35

-0,21

86,91

-0,06

95,77

Hệ số giới hạn đầu tư an toàn vào tài
sản dài hạn

lần

1,29

1,13

1,07

-0,16

87,66

-0,06

94,62

(Nguồn trích dẫn: Công ty TNHH thương mại nội thất KVT)

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích

Lớp:35Kế Toán 7C

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Nhận xét:
Qua bảng ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đề có biến động tăng cụ thể biến động của từng
chỉ tiêu như sau:
-Hệ số khả năng thanh toán tổng quát năm 2011 có giá trị là 1,18 lần, năm 2012 là 1,2
lần tăng 0,02 lần tương ứng với mức tăng 1,17%. Chỉ tiêu này cho chúng ta biết tổng
số tài sản hiện có của doanh nghiệp năm 2012 của doanh nghiệp có đảm bảo trang trải
được các khoản nợ phải trả hay không. Điều này cho thấy mức độ đảm bảo thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn được tăng lên. Năm 2012 giá trị của chỉ tiêu này là 1,22 lần
tăng 1.76% đây là dấu hiệu tích cực cho thấy mức độ đảm bảo thanh toán của các
khoản nợ ngắn hạn tăng lên
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2011 là 0,15 lần, năm 2012 có giá trị là
0,29 lần, tăng 0,14 lần tương ứng với mức tăng 95,94%, năm 2013 giá trị của chỉ tiêu
này là 0,51 lần tăng 0,22 lần so với năm 2012. Chỉ tiêu này cho biết mức độ đáp ứng
các khoản nợ khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp có biến động tăng qua từng năm đây
là dấu hiệu tích cực.
-Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2011 có giá trị là 0,05 lần, năm 2012 chỉ tiêu
này đạt giá trị là 0,16 lần tương ứng với mức tăng 0,11 lần so với năm 2011, năm 2013
giá trị của chỉ tiêu này là 0,3 lần tăng 0,14 lần so với năm 2012.Chỉ tiêu này cho biết
khả năng đảm bảo thanh toán của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định khi cần
thiết cần thiết phải thanh toán nhanh trong giai đoạn này có biến động tăng đây là dấu
hiệu tích cực. Tuy nhiên trị số này có giá trị nhỏ hơn 1 nên cho thấy doanh nghiệp
không đảm bảo được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
-Hệ số khả năng thanh toán tức thời năm 2011 có giá trị là 0,002 lần, năm 2012 có giá
trị là 0.01 lần , năm 2013 là 0,07 lần tăng lên 0,06 lần. Chỉ tiêu này cho thấy doanh
nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn.
- Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn năm 2011 có giá trị là 1.62 lần, năm 2012 có
giá trị là 1,41 lần, năm 2013 có giá trị là 1,35 lần, nói chung là qua các năm chỉ tiêu
này có biến động giảm, trị số này biểu hiện số tài sản của doanh nghiệp hiện có có đủ
khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp.

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích

36

Lớp: Kế Toán 7C