Tải bản đầy đủ
1 Giới thiệu chung về công ty TNHH thương mại nội thất KVT

1 Giới thiệu chung về công ty TNHH thương mại nội thất KVT

Tải bản đầy đủ

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH thương mại
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 156 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đằng Giang, Quận
Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
- Vốn Điều lệ: 1.900.000.000 đồng Việt Nam ( Một tỷ chín trăm triệu đồng).
- Người đại diện theo phát luật của doanh nghiệp: Ông Kiều Văn Tuấn, sinh ngày
03/02/1972 Chức vụ: Giám đốc Công ty.
Địa chỉ thường trú: Số 31/2/25/229 Hàng Kênh., Phuờng Hàng Kênh, Quận Lê
Chân, Thành phố Hải Phòng
- Ngành nghề kinh doanh: Lắp đặt hệ thống xây dựng
Chi tiết: Lắp đặt cửa kính, lan can cầu thang kính, lan can cầu thang inox, bán
buôn các thiết bị điện tử , bán buôn các mặt hàng nông lâm sản, vận tải hàng hóa, kho
bãi và lưu trữ hàng hóa….
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH thương mại nội thất KVT
Hàng hoá của công ty là chuyên lắp đặt hệ thống xây dựng như lắp đặt của kính,
lan can, buôn bãn thêm một số thiết bị điện tử…. Hiện nay, công nghệ thông tin ngày
càng phát triển nên nhu cầu của loại hàng hoá này càng cao. Nắm bắt được tâm lý của
khách hàng, công ty đã phân ra hai loại khách hàng mục tiêu. Thứ nhất là nhóm khách
hàng có mức thu nhập thấp, với nhóm này công ty đang liên doanh liên kết với các
công ty trong và ngoài nước để có những sản phẩm vừa chất lượng lại vừa phù hợp với
túi tiền của người tiêu dùng. Nhóm khách hàng thứ hai có mức thu nhập cao, sử dụng
những loại thiết bị tiên tiến, hiện đại nên công ty cũng không ngừng tìm tòi và khai
thác để có những sản phẩm phù hợp với nhóm này.Tuy nhiên, do mức sống của người
dân còn hạn chế, trình độ chuyên nghiệp chưa cao nên nhóm khách hàng thứ nhất
được xác định là nhóm trọng tâm.
Có thể nói Công ty đã phân tích thị trường tương đối tốt nên những hàng hoá mà
công ty nhập không bị tồn kho lâu. Nhưng hạn chế mà công ty gặp phải là nguồn vốn
đầu tư cho hoạt động kinh doanh. Do là công ty cổ phần mới thành lập chưa được lâu
nên vốn kinh doanh còn nhỏ trong khi đó mặt hàng kinh doanh lại có giá trị tương đối,
cần phải kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên nên công ty nhập chủ yếu là các mặt hàng
được người dân ưa dùng. Điều này chứng tỏ công ty đang rất thận trọng để có những
bước tiến trong tương lai. Tuy vậy, thị trường hàng hoá rất đa dạng và phong phú đặc
biệt trong thời kỳ Việt Nam đã hội nhập với thế giới nên nhu cầu người dân được tiếp
cận với các thiết bị hiện đại là rất cao. Không nên bỏ qua thị trường tiềm năng này.
Công ty nên có những phân tích kinh tế đúng đắn để tìm được hướng đi hợp lý cho mình.

Giáo viên: Th.S Nguyễn Thu Trang
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích

15

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Như vậy tiến hành phân tích thị trường giúp công ty có được các quyết định quan
trọng về quản lý. Công ty cũng lưu ý không quá coi trọng vấn đề ngoại lực mà bỏ qua
vấn đề phát huy nội lưc. Vốn, công nghệ, tri thức quản lý kinh doanh – Đó chính là nội
lực của một công ty. Biết phân tích ngoại lực đồng thời phát huy nội lực thì một công
ty mới có thể lâu dài đứng vững trên thị trường cạnh tranh khốc liệt. Đây chính phương
pháp quản lý hiệu quả của công ty.2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty
TNHH thương mại nội thất KVT

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Phòng
tài
chính
kế toán

Phòng
vật tư
kế
hoạch

Phòng tổ
chức
hành
chính

Phòng
tiêu thụ
sản phẩm

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản trị của Công ty TNHH thương mại nội thất KVT
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận :
- Giám đốc công ty : trực tiếp tiến hành kiểm tra toàn bộ hoạt động của các
phòng ban và kiểm tra giám sát hoạt động kinh doanh của công ty thông qua Phó giám
đốc và kế toán trưởng. Giám đốc là người đại diện pháp nhân cho công ty và chịu mọi
trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty mình.
- Phó giám đốc: Phó giám đốc phụ trách về kinh doanh, có trách nhiệm giúp
Giám đốc điều hành và chỉ đạo các bộ phận được Giám đốc uỷ quyền, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc
- Phòng tổ chức hành chính: gồm 4 người, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và
biên chế lao động hàng năm, lập kế hoạch dự án, đào tạo, tuyển dụng bố trí lao động
một cách hợp lý theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
- Phòng kế toán tài chính: gồm 5 người, có nhiệm vụ tính toán, ghi chép, phản
ánh liên tục toàn diện và có hệ thống các hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình

Giáo viên: Th.S Nguyễn Thu Trang
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích

16

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
kinh doanh, giám sát mọi hoạt động của công ty thông qua chỉ tiêu giá trị của các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Qua đó cung cấp các thông tin cho quản lý về tình hình
hoạt động của công ty nhằm thực hiện chức năng tham mưu giúp cho Giám đốc trong
công tác quản lý tài chính kế toán của công ty.
- Phòng tiêu thụ sản phẩm: gồm 4 người, có nhiệm vụ chỉ đạo các nghiệp vụ
kinh doanh toàn công ty, tìm hiểu khảo sát thị trường, nắm bắt được yêu cầu của thị
trường, tham mưu cho Giám đốc lập kế hoạch kinh doanh. Xác định quy mô và mặt
hàng kinh doanh đồng thời khai thác điều chuyển hàng hoá xuống các cửa hàng trực
thuộc công ty
- Phòng Kế hoạch - Vật tư: Tham mưu giúp giám đốc quản lý và thực hiện mọi
mặt hoạt động về kế hoạch SXKD, công tác kỹ thuật, an toàn lao động toàn Công ty.
Giúp giám đốc quản lý và cấp phát vật tư, nhiên liệu cho toàn công ty, phòng này có
nhiệm vụ nắm bắt nhu cầu sử dụng vật tư, công cụ dụng cụ của các phân xưởng để
xây dựng định mức và cung cấp nguyên vật liệu kịp thời cho hoạt dộng sản xuất
trong Công ty.

Giáo viên: Th.S Nguyễn Thu Trang
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích

17

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty TNHH TM nội thất KVT qua 3 năm 2011- 2013
BẢNG 2.1 : MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
TNHH TM NỘI THẤT KVT QUA 3 NĂM 2011 – 2013
Chênh lệch 2012/2011
Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2011

Năm 2012

Chênh lệch 2013/ 2012

Năm 2013
+/-

%

+/-

%

1. Tổng tài sản

đồng

237.265.304.406

227.332.511.623

221.366.788.389

-9.932.792.783

95,81

-5.965.723.234

97,38

2. Vốn chủ sở hữu

đồng

35.986.454.075

37.711.708.980

39.909.046.553

1.725.254.905

104,79

2.197.337.573

105,83

3. Tổng doanh thu

đồng

148.772.799.984

109.688.891.838

95.968.218.810

-39.083.908.146

73,73

-13.720.673.028

87,49

4. Tổng chi phí

đồng

142.710.713.655

105.282.564.994

89.748.446.172

-37.428.148.661

73,77

-15.534.118.822

85,25

5. Lợi nhuận sau thuế

đồng

4.440.864.747

3.227.345.133

4.594.494.478

-1.213.519.614

72,67

1.367.149.345

142,36

6. Nộp ngân sách nhà
nước

đồng

952.887.057

1.006.692.916

2.139.046.471

53.805.859

105,65

1.132.353.555

212,48

7. Lao động bình quân

người

92

95

100

3

103,26

5

105,26

4.982.317

5.898.298

7.000.323

915.981

118,38

1.102.025

118,68

8. Thu nhập bình quân đ/ng/tháng

( Nguồn trích dẫn : Công ty TNHH thương mại nội thất KVT)

Giáo viên: Th.S Nguyễn Thu Trang
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích

18

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Nhận xét
Qua bảng phân tích một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty qua 3 năm ta
thấy hầu hết các chỉ tiêu đề có sự biến động. Cụ thể sự biến động của từng chỉ tiêu qua
các năm như sau
+ Chỉ tiêu tổng tài sản cả 2 năm 2012 và 2013 đều có biến động giảm cụ thế năm
2011 giá trị của chỉ tiêu này là 237.265.304.406 đồng, năm 2012 là 227.332.511.623
đồng giảm 9.932.792.783 đồng tương ứng với mức giảm 4,91% so với năm 2011. Tuy
nhiên mức giảm của chỉ tiêu này có thấp hơn trong năm 2012 cụ thể giá trị của chỉ tiêu
trong năm 2012 là 221.366.788.389 đồng giảm 5.965.723.234 đồng tương ứng với
mức 2,62% so với năm 2012
+Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu của công ty liên tục tăng trong 2 năm 2012 và 2013 cụ
thể trong năm 2011giá trị của chỉ tiêu này là 35.986.454.075 đồng, năm 2012 giá trị
của chỉ tiêu này là 37.711.708.980 đồng tăng lên 1.725.254.905 đồng tương ứng với
mức tăng 4,79%, giá trị của chỉ tiêu này trong năm 2013 tiếp tục tăng lên
2.197.337.573 đồng tương ứng với mức tăng 5,83% so với năm 2013. Nguyên nhân là
do các năm doanh nghiệp làm ăn có lãi và liên tục bổ sung vào nguồn vốn của công ty
+ Chỉ tiêu tổng doanh thu trong 2 năm liên tục giảm cụ thể giá trị của chỉ tiêu năm
2011 là 148.772.799.984 đồng, năm 2012 giá trị của chỉ tiêu này là 109.688.891.838
đồng giảm 39.083.908.146 đồng so với năm 2011, năm 2013 giá trị của chỉ tiêu này
giảm 13.720.673.028 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân của sự biến đông trên là do
trong kỳ doanh nghiệp cùng chịu sự tác động của suy thoái kinh tế, nhu cầu tiêu thu
sản phẩm của khách hàng giảm sút, công ty nhận được ít hơn các hợp đồng sản xuất
của khách hàng đây là nguyên nhân làm cho giá trị của chỉ tiêu doanh thu sụt giảm
trong 2 năm qua.
+ Chỉ tiêu tổng chi phí cũng có biến động giảm trong 2 năm 2012 và 2013 cụ thế
năm 2012 giá trị của chỉ tiêu này là 105.282.564.994 đồng giảm 37.428.148.661 đồng,
năm 2013 giá trị sụt giảm 15.534.118.822 đồng so với năm 2011, giá trị của chỉ tiêu
này giảm nhanh hơn mức giảm của của chỉ tiêu tổng doanh thu đây là dấu hiệu tích
cực, nguyên nhân là do doanh nghiệp đã tích cực áp dụng các biện pháp nhằm tiết
kiệm nguyên liệu trong sản xuất sản phẩm, giảm bớt chi phí sản xuất.

Giáo viên:Th.s Nguyễn Thu Trang
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích

19

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
+Lợi nhuận sau thuế có biến động khá lớn trong 2 năm 2012 và 2013cụ thế giá trị
của chỉ tiêu này trong năm 2011 là 4.440.864.747 đồng, năm 2012 là 3.227.345.133
đồng giảm -1.213.519.614 so với năm 2011. Tuy nhiên năm 2013 giá trị của chỉ tiêu
này lại có biến động tăng với mức tăng 1.367.149.345 đồng tương ứng với mức tăng
42,36%. Sự biến động của chỉ tiêu này là do sự biến động của chỉ tiêu tổng doanh thu
và tổng chi phí
+ Chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước có biến động rất lớn với mức tăng đều đặn hàng
năm cụ thể, giá trị của chỉ tiêu này năm 2010 là 952.887.057 đồng, năm 2012 là
1.006.692.916 đồng tăng 53.805.859 đồng tương ứng với mức tăng 5,65% so với năm
2010, năm 2013 giá trị của chỉ tiêu này tăng 1.132.353.555 đồng so với năm 2012
mức tăng trên chủ yếu là do có sự đóng góp của chỉ tiêu thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Chỉ tiêu lao động bình quân trong doanh nghiệp có xu hướng tăng lên qua các
năm cụ thể năm 2011 là 92 người, năm 2012 con số này tăng lên 95 người tăng lên 3
người so với năm 2010, năm 2013 con số này là 100 người biến động tăng khá mạnh.
Nguyên nhân là do nhu cầu lao động ở các bộ phận xây lắp và sản xuất của công ty
tăng nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình nên công ty liên tục tuyển thêm
lao động
+ Chỉ tiêu thu nhập bình quân có xu hương tăng nhanh cụ thể năm 2012 thu nhập
bình quân là 5.898.298 đồng/ng/tháng tăng 915.981 đồng so với năm 2011, năm 2013
giá trị của chỉ tiêu này tiếp tục tăng 1.102.025 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân là
do danh nghiệp tiếp tục thực hiện chính sách tăng lương của nhà nước, bên cạnh đó
doanh nghiệp cũng tiếp tục duy trì chính sách phúc lợi nhằm đảm bảo đời sống cho
người lao động.

Giáo viên:Th.s Nguyễn Thu Trang
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích

20

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

2.2 Thực trạng công tác sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại nội thất KVT trong 3 năm 2011 -2013
BẢNG 2.2: CƠ CẤU VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NỘI THẤT KVT QUA 3 NĂM 2011 – 2013

Năm 2011
Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

Chênh lệch 2012/2011

Chênh lệch 2013/2012

Giá trị
(đ)

Tỷ
trọng
(%)

Giá trị
(đ)

Tỷ
trọng
(%)

Giá trị
(đ)

Tỷ
trọng
(%)

Giá trị
(đ)

So sánh
(%)

Tỷ
trọng
(%)

Giá trị
(đ)

So
sánh
(%)

Tỷ
trọn
(%

1. Vốn cố
định

9.012.039.602

3,80

10.405.012.056

4,58

14.390.486.798

6,50

1.392.972.454

115,46

0,78

3.985.474.742

138,30

1,92

2. Vốn lưu
động

228.253.264.804

96,20

216.927.499.567

95,42

207.003.301.699

93,5

-11.325.765.237

95,04

-0,78

-9.924.197.868

95,43

-1,9

TỔNG
CỘNG

237.265.304.406

100

227.332.511.623

100,00

221.393.788.497

100

-9.932.792.783

95,81

-5.938.723.126

97,39

Giáo viên: Th.s Nguyễn Thu Trang
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích

21

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

(Nguồn trích dẫn: Công ty TNHH thương mại nội thất KVT)

Giáo viên: Th.s Nguyễn Thu Trang
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích

22