Tải bản đầy đủ
+ Hiệu quả vốn kinh doanh phải đảm bảo cho viêc thúc đẩy cho quá trình bán ra tăng tốc độ lưu chuyển, tăng tốc độ bán hàng

+ Hiệu quả vốn kinh doanh phải đảm bảo cho viêc thúc đẩy cho quá trình bán ra tăng tốc độ lưu chuyển, tăng tốc độ bán hàng

Tải bản đầy đủ

Hiệu quả là một khái niệm luôn được đề cập trong nền kinh tế thị trường các
doanh nghiệp luôn hướng tới hiệu quả kinh tế, chính phủ nỗ lực đạt hiệu quả kinh tế
xã hội
Sử dụng vốn có hiệu quả là điều kiện để doanh nghiệp bảo đảm đạt được lợi ích
của các nhà đầu tư, của ngườ-t lao động, của Nhà nước về mặt thu nhập và đảm bảo
sự tồn tại và phát triển của bản thân doanh nghiệp. Hơn nữa đó cũng chính là cơ sở để
doanh nghiệp có thể huy động vốn được dễ dàng trên thị trường tài chính nhằm mở
rộng sản xuất, phát triển kinh doanh.
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường bất kì một doanh nghiệp nào khi sử dụng
vốn sản xuất nói chung và VCĐ nói riêng đều phải quan tâm đến hiệu quả của nó
đem lại. Để đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ trong các Doanh nghiệp người ta thường
sử dụng những chỉ tiêu sau: Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ.
Các chỉ tiêu phân tích:
Chỉ Tiêu

Công thức
DTT tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Hiệu suất
dụng VCĐ

sử

Hàm lượng VCĐ

VCĐ bình quân trong kỳ

VCĐ bình quân trong kỳ
DTT tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

12

Ý nghĩa
- Phản ánh một đồng VCĐ tạo ra
bao nhiêu đồng DTT tiêu thụ sản
phẩm trong kỳ.Hiệu suất sử dụng
VCĐ tăng thì hiệu suất sử dụng
VCĐ càng cao
- Phản ánh để tạo ra một đồng
doanh thu tiêu thụ sản phẩm (DTT
tiêu thụ sản phẩm) tiêu thụ sản
phẩm trong kỳ doanh nghiệp phải
bỏ ra bao nhiêu đồng VCĐ.Như
vậy kết quả nhận được ở chỉ tiêu
này càng thấp thì hiệu quả sử
12

dụng VCĐ càng cao.
LN trước thuế ( sau thuế) TN DN

Tỷ suất lợi nhuận
VCĐ

Hiệu

suất

dụng TSCĐ

sử

VCĐ bình quân trong kỳ

Tổng doanh thu
Nguyên giá TSCĐ bình quân

- Phản ánh mỗi đồng VCĐ tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trước
thuế hoặc lợi nhuận sau thuế và
tiêu thụ sản phẩm trong kỳ của
doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng
cao hiệu quả sử dụng VCĐ của
doanh nghiệp càng tăng.
Phản ánh một đồng tài sản cố
địnhtrong kỳ tạo ra bao nhiêu
đồng danh thu

Phanr ánh giá trị TSCĐ bình quân
Hệ số trang thiết Giá trị còn lại TSCĐ bình quân
trang thiết bị cho 1 công nhân trục
bị cho một công
nhân trực tiếp Số lượng công nhân trực tiếp sản tiếp sản xuất
sản xuất
suất

Số tiền khấu hao lũy kế
Hệ số hao mòn
TSCĐ
NG TSCĐ bình quân trong kỳ

Phanr ánh mức độ hao mòn của
TCSĐ trong doanh nghiệp với
thời điểm ban đầu. Nếu hệ số này
càng tiến gần dến 1 thì chứng tỏ
TSCĐ dang sử dụngcuxd, cho
thấy doanh nghiệp ít đổi mới
TSCĐ

1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn cố định trong doanh
nghiệp
1.3.1 Nhân tố chủ quan
13

13

- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền
kinh tế thị trường là điều tất yếu nhưng các chính sách vĩ mô của Nhà nước tác động
một phần không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Cụ thể hơn từ cơ
chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, sự thay đổi các chính sách thuế, chính sách
cho vay, bảo hộ và khuyến khích nhập một số loại công nghệ nhất định đều có thể
làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Bên cạnh đó các quy
định của Nhà nước về phương hướng, định hướng phát triển của các ngành kinh tế
đều ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tuỳ từng doanh nghiệp
và tùy từng thời kỳ khác nhau mà mức độ ảnh hưởng, tác động của các yếu tố này có
khác nhau.
Ngoài ra, đối với những doanh nghiệp Nhà nước thì chủ trương, định hướng
phát triển của ngành cùng với quy định riêng của các đơn vị chủ quản cấp trên cũng
ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: trong điều kiện hiện nay, khoa học phát triển với tốc
độ chóng mặt, thị trường công nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ
công nghệ giữa các nước là rất lớn, làn sóng chuyển giao công nghệ ngày càng gia
tăng, một mặt nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất mặt
khác, nó đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt. Do vậy, để sử dụng
vốn có hiệu quả phải xem xét đầu tư vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô
hình do phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Môi trường tự nhiên: là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp
như khí hậu, thời tiết, môi trường…, các điều kiện làm việc trong môi trường tự
nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc.
Mặt khác các điều kiện tự nhiên còn tác động đến các hoạt động kinh tế và cơ sở vật
chất của doanh nghiệp. Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt…,gây khó khăn cho rất nhiều
doanh nghiệp và ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.3


14

.2 Nhân tố khách quan

Chu kỳ sản suất
14

Đây là một đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng
sản xuất kinh doanh. Ngược lại, nếu chu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một
gánh nặng ứ đọng vốn và lãi phải trả cho các khoản vay.
• Kỹ thuật sản xuất.

Các đặc điểm riêng có về kỹ thuật tác động liên tục tới một số chỉ tiêu quan trọng
phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định như hệ số đổi mới máy móc thiết bị, hệ số sử
dụng về thời gian, về công suất.
Nếu kỹ thuật sản xuất đơn giản, doanh nghiệp dễ có điều kiện sử dụng máy móc thiết
bị nhưng lại phải luân đối phó với các đối thủ cạnh tranh và yêu cầu của khách hàng
ngày càng cao về sản phẩm. Do vậy, doanh nghiệp dễ dàng tăng doanh thu, lợi nhuận
trên vốn cố định nhưng khó giữ được chỉ tiêu này lâu dài.
Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ trang bị máy móc thiết bị cao doanh nghiệp
có lợi thế trong cạnh tranh song đòi hỏi công nhân có tay nghề, chất lượng nguyên vật
liệu cao sẽ làm tăng lợi nhuận trên vốn cố định.
• Đặc điểm của sản phẩm.

Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang
lại doanh thu cho doanh nghiệp qua đó quyết định lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nếu sản phẩm là tư liệu tiêu dùng nhất là sản phẩm công nghiệp nhẹ như rượu, bia,
thuốc lá, … thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh và qua đó giúp doanh nghiệp thu
hồi vốn nhanh. Hơn nữa những máy móc dùng để sản xuất ra những sản phẩm này có
giá trị không quá lớn do vậy doanh nghiệp dễ có điều kiện đổi mới. Ngược lại, nếu
sản phẩm có vòng đời dài có giá trị lớn, được sản xuất trên dây truyền công nghệ có
giá trị lớn như ô tô xe máy, … việc thu hồi vốn sẽ lâu hơn.

15

15