Tải bản đầy đủ
- Tài sản cố định đang sử dụng: là những tài sản đang trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm. Trong Doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản cố định đã đưa vào sử dụng so với toàn bộ tài sản cố định hiện có càng lớn thì

- Tài sản cố định đang sử dụng: là những tài sản đang trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm. Trong Doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản cố định đã đưa vào sử dụng so với toàn bộ tài sản cố định hiện có càng lớn thì

Tải bản đầy đủ

- Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh toán: là những tài sản đã hư hỏng,
không sử dụng được hoặc còn sử dụng được nhưng lạc hậu về mặt kỹ thuật, đang
chờ đợi để giải quyết.
* Phân loại tài sản cố định theo tính chất, công dụng kinh tế.
- Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố định do
Doanh nghiệp sử dụng hằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.
- Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng
- Tài sản cố định bảo quản hộ, gửi hộ, cất giữ hộ Nhà nước: là những tài sản cố
định Doanh nghiệp bảo quản, giữ hộ cho các đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước
theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Nói chung tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng Doanh nghiệp, Doanh nghiệp tự
phân loại chi tiết hơn các tài sản cố định của Doanh nghiệp theo từng nhóm cho
phù hợp.
*Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn đi vay
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn tự bổ sung của đơn vị.
- Tài sản cố định nhận góp liên doanh, liên kết từ các đơn vị tham gia.
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định
1.2.1 Khái niệm:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định là phạm trù kinh tế phản ánh trinh độ khai thác
sử dụng và quản lý vốn cố định làm cho đồng vốn sử dụng sinh lời tối đa nhằm
mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa của giá trị tài sản hoặc của chủ
sở hữu
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường bất kì một doanh nghiệp nào khi sử
dụng vốn sản xuất nói chung và vốn cố định nói riêng đều phải quan tâm đến hiệu

quả của nó đem lại. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định trong các Doanh
nghiệp người ta thường sử dụng những chỉ tiêu sau:
(1) Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Doanh thu (hoặc doanh thu thuần) trong kỳ

=

Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Số vốn cố định bình quân trong kỳ

- Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu thuần tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
(2) Hàm lượng vốn cố định
=

Hàm lượng VCĐ

VCĐ bình quân trong kỳ
DTT tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm
(doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm) tiêu thụ sản phẩm trong kỳ doanh nghiệp phải
bỏ ra bao nhiêu đồng vốn cố định.
(3) Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ

=

LN trước thuế ( sau thuế) TN DN
VCĐ bình quân trong kỳ

- Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp càng
tăng.
(4) Suất hao phí vốn cố định:
Suất hao phí VCĐ

VCĐ bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần
Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định. Chỉ tiêu
=

này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu cần phải bỏ vào sản xuất bao nhiêu
đồng vốn cố định.
(5) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng TSCĐ

=

Doanh thu thuần n¨m

Nguyªn gi¸ TSC§ sö dông
b/q n¨m

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng nguyên giá tài sản cố định trong kỳ tham gia
tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Thông qua chỉ tiêu này cho phép đánh giá
trình độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
(6) Sức sinh lời tài sản cố định
Sức sinh lời TSCĐ

Lợi nhuận trước thuế
Nguyªn gi¸ TSC§ sö dông b/q

=

n¨m

Chỉ tiêu sức sinh lợi của tài sản cố định cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài
sản cố định sử dụng trong năm đem lại mấy đồng lợi nhuận
(7) Suất hao phí của tài sản cố định
Nguyªn gi¸ TSC§ sö dông b/q

Suất hao phí của TSCĐ

=

n¨m

Tổng doanh thu

Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu thì cần bỏ vào sản xuất kinh doanh
bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định.
(8) Hệ số hao mòn tài sản cố định
Số khấu hao lũy kế của TSCĐ
Hệ số hao mòn TSCĐ

=

ở thời điểm đánh giá
Tổng nguyên giá TSCĐ
ở thời điểm đánh giá

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp so
với thời điểm đầu tư ban đầu, cho thấy doanh nghiệp ít đổi mới tài sản cố định,
một mặt phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố định trong doanh nghiệp, mặt
khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực của tài sản cố định cũng như
vốn cố định ở thời điểm đánh giá

1.3.

Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn cố định trong doanh
nghiệp

1.3.1. Nhân tố chủ quan
• Chu kỳ sản suất
Đây là một đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp.
• Kỹ thuật sản xuất.
Các đặc điểm riêng có về kỹ thuật tác động liên tục tới một số chỉ tiêu quan trọng
phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định như hệ số đổi mới máy móc thiết bị, hệ số
sử dụng về thời gian, về công suất.
• Đặc điểm của sản phẩm: là nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm

mang lại doanh thu cho doanh nghiệp qua đó quyết định lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
• Tác động của thị trường.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm có tác động rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
• Đặc điểm của sản phẩm: là nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm

mang lại doanh thu cho doanh nghiệp qua đó quyết định lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
• Tác động của thị trường.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm có tác động rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.


Trình độ đội ngũ cán bộ và lao động sản xuất.

-Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo. Sự điều hành và quản lý sử dụng vốn hiệu
quả thể hiện ở sự kết hợp một cách tối ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không

cần thiết đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh, đem lại cho doanh nghiệp sự
tăng trưởng và phát triển.
-Trình độ tay nghề của người lao động. Nếu công nhân sản xuất có trình độ tay
nghề cao phù hợp với trình độ công nghệ của dây truyền sản xuất thì việc sử dụng
máy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khai thác tối đa công suất của máy móc thiết bị làm
tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
-Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp phải trải qua ba giai đoạn là cung ứng, sản xuất và tiêu thụ:
+ Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất như
nguyên vật liệu, lao động, … nó bao gồm hoạt động mua và dự trữ.
+ Khâu sản xuất : trong giai đoạn này phải sắp xếp dây truyền sản xuất cũng như
công nhân sao cho sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả cao nhất, khai thác tối
đưa công suất, thời gian làm việc của máy đảm bảo kế hoạch sản xuất sản phẩm.
+ Tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
-Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn. Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý
sử dụng vốn là hệ thống kế toán -tài chính.
1.3.2 Nhân tố khách quan
-Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: Từ cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định,
sự thay đổi các chính sách thuế, chính sách cho vay, bảo hộ và khuyến khích nhập
một số loại công nghệ nhất định đều có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp.
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: Để sử dụng vốn có hiệu quả phải xem xét đầu tư vào
công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của
tiến bộ khoa học kỹ thuật.

- Môi trường tự nhiên: là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp
như khí hậu, thời tiết, môi trường…, các điều kiện làm việc trong môi trường tự
nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc.