Tải bản đầy đủ
-Đặc điểm của sản phẩm.: Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp qua đó quyết định lợi nhuận cho doanh nghiệp.

-Đặc điểm của sản phẩm.: Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp qua đó quyết định lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ

những biện pháp thích hợp để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng. Khâu này
quyết định đến doanh thu, là cơ sở để doanh nghiệp tái sản xuất.
-Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn.
Nhân tố khách quan
-Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: vai trò điều tiết của Nhà nước trong
nền kinh tế thị trường là điều tất yếu nhưng các chính sách vĩ mô của Nhà nước tác
động một phần không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Cụ thể hơn
từ cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, sự thay đổi các chính sách thuế, chính
sách cho vay, bảo hộ và khuyến khích nhập một số loại công nghệ nhất định đều có
thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: trong điều kiện hiện nay, khoa học phát triển với
tốc độ chóng mặt, thị trường công nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về
trình độ công nghệ giữa các nước là rất lớn, làn sóng chuyển giao công nghệ ngày
càng gia tăng, một mặt nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ
sản xuất mặt khác, nó đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt.
- Môi trường tự nhiên: là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh
nghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường…, các điều kiện làm việc trong môi
trường tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc.
Mặt khác các điều kiện tự nhiên còn tác động đến các hoạt động kinh tế và cơ sở
vật chất của doanh nghiệp. Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt…,gây khó khăn cho rất
nhiều doanh nghiệp và ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH
NỘI THẤT HÀ CƯỜNG QUA 3 NĂM 2011-2013
2.1 Khái quát về công ty TNHH nội thất Hà Cường
2.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty
Quá trình hình thành
Công ty TNHH nội thất Hà Cường thuộc mô hình công ty TNHH 02 thành
viên trở lên, được thành lập ngày 3/8/1999 theo giấy phép số: 000021GP/TLDN do
UBND Tỉnh, Thành phố Hải Phòng cấp.
Giấy phép kinh doanh số: 0200522758 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Thành phố
Hải Phòng cấp ngày 4/8/1999.Theo đó, công ty TNHH Hà Cường có những đặc
điểm sau:
Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hà Cường
Địa chỉ trụ sở chính: Bình Kiều 2- Đông Hải 2- Hải An -Hải Phòng
Điện thoại: (031) 3851446 _Fax: (060) 385144
Vốn điều lệ ban đầu:
+ Gồm 02 thành viên: Hà Văn Cường
Lê Thị Mai

góp 77% = 1.77 tỷ
góp 23% = 0.53 tỷ

Đến năm 2012 khi mở rộng quy mô vốn điều lệ tăng lên là 10 tỷ với sự góp vốn
của 02 thành viên như sau:
Bảng 1.1: Giá trị vốn góp
Tên thành viên Giá trị vốn góp Phần vốn góp
Ghi chú
Hà Văn Cường
7.7 tỷ
77%
Góp bằng VNĐ
Lê Thị Mai
2.3 tỷ
23%
Góp bằng VNĐ
(Nguồn phòng kế toán)
Quá phát triển của công ty
Công ty TNHH Hà Cường thành lập trong bối cảnh nền kinh tế của tỉnh nhà
đang chuyển dịch để từng bước phát triển đi lên, với nhiều chính sách khuyến
khích, ưu đãi các DNTN trong tỉnh phát triển. Trong thời gian đầu mới thành lập

điều kiện vật chất, kỹ thuật của công ty còn gặp rất nhiều khó khăn như: sắp xếp tổ
chức bộ máy quản lý, bố trí nhân sự, máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, cơ sở
hạ tầng còn thấp kém, lạc hậu, công nghệ chế biến chưa cao.
Tuy nhiên chỉ qua hơn một năm xây dựng và phát triển, công ty đã đề ra kế
hoạch phát triển sản xuất kinh doanh cho từng thời điểm với mục tiêu, nội dung và
bước đi cụ thể, tập trung nâng cấp sửa chữa máy móc thiết bị, nhà xưởng, từng
bước nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm. Đến nay tình hình
hoạt động của công ty đã đi vào ổn định, năng lực sản xuất kinh doanh cao hơn lúc
mới thành lập gấp nhiều lần. Hiện nay công ty đã đầu tư kinh phí và nhân lực xây
dựng mới trụ sở làm việc và toàn bộ phân xưởng sản xuất dù chưa hiện đại, xong
cũng tương đối,đầ y đủ phục vụ nhu cầu SXKD, không ngừng tăng sức mạnh cạnh
tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Với mục đích sản xuất kinh doanh và chế biến gỗ lâm sản xuất khẩu và tiêu
thu nội địa đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thị trường trong nước và nước ngoài nhằm đa
dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và khả năng sản xuất,
kinh doanh, chế biến gỗ lâm sản xuất khẩu và tiêu thụ nội địa của công ty TNHH
Hà Cường là phù hợp với định hướng sản xuất kinh doanh của công ty.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức SXKD của công ty
Công ty TNHH Hà Cường hiện đang hoạt động theo hai loại hình là sản xuất
và kinh doanh. Các loại hàng hóa chủ yếu mà công ty sản xuất là bàn ghế ngoài
trời, ván sàn các loại, sản xuất hàng mộc mỹ nghệ, đồ nội thất với nguyên liệu là
gỗ chủ yếu được nhập khẩu từ các nước như Braxin, Hongkong, Nam phi... Công
ty chủ yếu mua bán với các đối tác đã làm ăn lâu năm với công ty như
Với loại hình sản xuất, công ty chủ yếu mua nguyên vật liêu đầu vào ở nước
ngoài và chế biến trong nước sau đó lại bán qua nước ngoài như EU, các nước
ASIAN... Với loại hình kinh doanh thì ngược lại, công ty mua sản phẩm ở nước

ngoài sau đó bán lại ở nội địa mà chủ yếu là các thành phố lớn như Hồ Chí Minh,
Hà Nội, Đà Nẵng, …
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
GIÁM ĐỐC

Phó giám đốc
tài chính

Phó giám đốc
SX & KD

Phòng kế toán

Phòng kinh doanh

Phân xưởng sản
xuất 1 và 2

Phòng tổ chức
Hành chính

Phòng kỹ thuật

Bộ phận quản lý gián tiếp
(KCS, xuất kho thành phẩm…)

Chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong công ty:
-Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty. Giám đốc có quyền quyết định cho mọi chủ
trương, biện pháp để thực hiện nhiệm vụ và làm chủ tài khoản và thực hiện các chế
độ chính sách cho các CNV trong công ty.

-Phó giám đốc phụ trách tài chính: chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc
về toàn bộ tình hình tài chính của công ty, điều hành mọi hoạt động của phòng Kế
toán của công ty.
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất & kinh doanh: chịu trách nhiệm trực tiếp
trước giám đốc của công ty về toàn bộ tình hình sản xuất & kinh doanh của công
ty, điều hành phòng Kinh doanh, phòng Tổ chức hành chính và chỉ đạo cho các
phân xưởng sản xuất và phòng Kỹ thuật để phối hợp nhịp nhàng đảm bảo quá trình
sản xuất & kinh doanh đúng theo kế hoạch đề ra.
-Phòng Kế toán:có nhiệm vụ giúp giám đốc, phó giám đốc tài chính quản lý công
tác kế toán tài chính, thống kê, lập kế hoạch sử dụng vốn, thực hiện đúng thể lệ kế
toán tài chính, phản ánh kịp thời, chính xác mọi hoạt động tài chính của công ty.
-Phòng Kinh doanh: chức năng tham mưu cho giám đốc về những đơn đặt
hàng, tìm kiếm khách hành, tiến hành ký kết hợp đồng sản xuất, kiểm soát tiến độ
sản xuất, hoạt động nhập xuất khẩu, chịu trách nhiệm trực tiếp trước phó giám đốc
SX & KD ngoại trừ những công việc ngoài sự quản lý của phó giám đốc SX & KD
mới trình trực tiếp lên giám đốc.
-Phòng Tổ chức hành chính: có trách nhiệm quản lý toàn bộ nhân sự cho các
bộ phận sản xuất của công ty. Theo dõi thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ
CNV trong công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp trước phó giám đốc SX & KD ngoại
trừ những công việc ngoài sự quản lý của phó giám đốc SX & KD mới trình trực
tiếp lên giám đốc.
-Phân xưởng sản xuất: tại đây tiếp nhận các đơn đặt hàng, sau đó tiến hành
sản xuất theo quy trình mẫu mã sản phẩm cho bộ phận kỹ thuật cung cấp và có kế
hoạch điều chỉnh quá trình sản xuất cho phù hợp tiến độ giao hàng.
-Bộ phận quản lý trực tiếp: kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi đã làm xong
đóng gói chờ xuất xưởng, báo cáo cho phòng Kinh doanh, phòng Kế toán về số

lượng, chủng loại, tình hình nhập, xuất và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phòng Kinh
doanh.
2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty trong 3 năm 2011-2013
Phân tích bảng 2.1:
Qua bảng 2.1 bảng chỉ tiêu kinh tế ta có thể thấy trong 3 năm vừa qua, Công ty
TNHH nội thất Hà Cường có những kết quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ
năm 2011 đến năm 2012 có xu hướng giảm đến năm 2013 vẫn tiếp tục giảm. Cụ thể:
Tổng nguồn vốn năm 2011 đạt 90.578.356.746 đồng năm 2012 đạt 96.529.765.574
đồng tức tăng 0.065% tương ứng tăng, tương đương với giảm 5.961.408.828 đồng) so
với năm 2011, năm 2013 đạt 84.664.465.270 đồng tức giảm 0,122% so với năm 2012,
tương đương với giảm 11.865.300.304 đồng.
Nguyên nhân làn nguồn vốn giảm là do ảnh hưởng của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
giảm.
Doanh thu năm 2011 đạt 22.154.349.844 đồng năm 2012 đạt 14.148.023.987 tức
giảm 0.361%, tương đương với giảm 8.006.325.857đồng so với năm 2011, năm 2013
đạt 7.692.775.323 đồng tức giảm 0,456%, tương đương với giảm 6.455.248.664 đồng
so với năm 2012.
Nguyên nhân làm doanh thu giảm liên tục trong 2 năm là do doanh số bán hàng kém
chi phí lại tăng cao .
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2011 đạt 970.462.622 đồng, năm 2012
đạt 556.422.295 đồng tức giảm 0,462% tương úng 414.040.327 đồng so với năm
2012. Năm 2013 đạt 211.315.439 đồng tức giảm 0,999% tương ứng 556.210.979 đồng
so với năm 2012.
Nguyên nhân làn lợi nhuận sau thuế giảm do ảnh gưởng của doanh thu và chi phí

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

Bảng 2.1: Bảng chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty TNHH nội thất Hà Cường
Chỉ tiêu

ĐVT

1

Tổng nguồn vốn

Đồng

2

Tổng DT

3

LNT từ HĐXSKD

4

Thuế và các khoản phải
nộp nhà nước

5

Lao động binh quân

6

Thu nhập binh quân

STT

Đồng
Đồng
Đồng
Đồng
Đồng

Năm 2011

Năm 2012

2012/2011
CL
%

Năm 2013

90.578.356.746 96.529.765.574 84.664.465.270

5.961.408.828

0.065

-11.865.300.304

-0,122

22.154.349.844 14.148.023.987

-8.006.325.857 -0.361

-6.455.248.664

-0,456

7.692.775.323

970.462.622

556.422.295

211.315.439

-414.040.327

-0,462

-556.210.979

-0.999

611.090.000

542.250.231

690.750.700

-68.839.769

-0,112

148.500469

0,273

70

75

73

5

0,071

2

0,02

3.200.000

3.700.000

4.300.000

500.000

0,156

400.000

0,108

(Nguồn: báo cáo tài chính năm 2011- 2013 tại công ty TNHH nội thất Hà Phương)

SINH VIÊN: KIM THỊ HƯƠNG
LỚP: KT3 – CN7

2013/2012
CL
%

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

Phân tích bảng 2.1
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước năm 2011 đạt 611.090.000 đồng, năm 2012
đạt 542.250.231 đồng tức giảm 0,112% tương úng 68.839.769 đồng so với năm
2012. Năm 2013 đạt 690.750.700 đồng tức tăng 0,273% tương ứng 148.500469
đồng so với năm 2012. Nguyên nhân làm Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
tăng do thuế đầu vào tăng. Lao động bình quân năm 2011 đạt 70 người, năm 2012
đạt 75 người tức tăng 0,071% tương úng 5 người so với năm 2012. Năm 2013 đạt
75 người tức tăng 0,02% tương ứng với 2 người so với năm 2012. Nguyên nhân
làm lao động binh quân do số lượng viêc trong công ty nhiêu
Thu nhập binh quân trên đầu người năm 2011 đạt 3.200.000 đồng, năm 2012
đạt 3.700.000 đồng tức tăng 0,156% tương ứng 500.000 đồng so với năm 2011.
Năm 2013 đạt 4.300.000 đồng tức tăng 0,108% tương ứng 400.000 đồng so với
năm 2012

2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định trong Công ty TNHH nội thất
Hà Cường giai đoạn 2011-2013.
2.2.1 Phân tích tinh hình sử dụng vốn cố định
2.2.2.1 Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh.
Để thấy được tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH
nội thất Hà Cường chúng ta đi phân tích số liệu sau căn cứ vào bảng sau: “Bảng
phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty”:
Phân tích: bảng 2.2
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong
giai đoạn này có sự biến động tăng. Cụ thể như sau:
Tổng vốn kinh doanh năm 2011 đạt 96.384.440.211 đồng, sang Năm 2012
Tổng vốn kinh doanh đạt 113.525.103.901 đồng tức tăng lên 0,262% so với
năm 2011 tương ứng với 17.140.663.690 đồng. Nhưng sang năm 2013 thì vốn
kinh doanh vẫn tiếp tục tăng lên Tổng vốn kinh doanh đạt 88.054.210.969 tức
giảm 0,263% tương ứng với 25.470.892.932 đồng so với năm 2012.

SINH VIÊN: KIM THỊ HƯƠNG
LỚP: KT3 – CN7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

Bảng 2.3: Bảng phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2011-2013
ĐVT:ngùn đồng
Chỉ tiêu

Năm 2011
Số tiền

Năm 2012
Tỷ
Trọng

Số tiền

Năm 2013
Tỷ
Trọng

Số tiền

Năm 2012/2011
Tỷ
Trọng

Tuyệt đối

Tương
Tỷ
đối
Trọng Tuyệt đối

Tỷ
Tương Trọng
đối

0,061

Vốn cố định

16.003.469.550 16,61

16.995.338.327

14,98

17.028.263.663 23,97

991.868.777

Vốn lưu động

80.380.970.661 83,39

96.529.765.574

85,02

71.025.947.306 76,03

Tổng
doanh

96.384.440.211 100

113.525.103.901 100

88.054.210.96
9

kinh

100

-1,63

32.925.336

0,001

8,99

16.148.794.913 0,201

1,63

-25.503.818.268

-0,264

-8,99

17.140.663.690 0,262

0

-25.470.892.932

-0,263

0

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2011- 2013 tại công ty TNHH nội thất Hà Phương)

SINH VIÊN: KIM THỊ HƯƠNG
LỚP: KT3 – CN7

Năm 2013/2012

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

Phân tích bảng 2.2 tiếp
Nguyên nhân làm tổng vốn kinh doanh biến động đó là do vốn lưu động vốn cố
định cụ thể như sau:
Vốn cố định năm 2011 đạt 16.003.469.550 đồng tức tăng 0,061% so với năm
2011 tương ứng với giảm 991.868.777 đồng. Đến năm 2013, thì vốn cố định lại
tiếp tục tăng 0,001% tương ứng với tăng 32.925.336 đồng. nguyên nhân làm vốn
cố định liên tục tăng trong hai năm là do công ty mua sắm tài sản cố định nhiều.
Vốn lưu động năm 2011 đạt 80.380.970.661 đồng tức tăng 0,201% so với
năm 2011 tương ứng với tăng 16.148.794.913 đồng. Đến năm 2013, thì vốn lưu
động lại giảm đi 0,264% tương ứng với giảm 25.503.818.268 đồng. Nguyên nhân
làm vốn lưu động biến động không đồng đều trong hai năm là do các khoản phải
thu trong và tiền và các khoản tiền tăng công ty.
Bảng phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty ta thấy tổng vốn kinh
doanh chiếm 100% trong đó bao gồm vốn lưu động và vốn cố định, Trong tổng
vốn kinh doanh năm 2011 chiếm tỷ trọng 16,61 % trong tổng vốn kinh doanh, sang
năm 2012 chiếm tỷ trọng 14,98 % trong tổng vốn kinh doanh tức giảm 1,63 % so
với năm 2011. Nguyên nhân làm tỷ trọng vốn cố định trong năm 2012 giảm do ảnh
hưởng cùa tài sant cố định trong giai đoạn này giảm
Công ty đã bán một số tài dản đã hêt hạn dử dụng như máy cắt gỗ, sang năm 2013
vốn cố định chiếm tỷ trọng 23,97% tức tăng 8,99% trong tổng vốn kinh doanh so
với năm 2012. Nguyên nhân làm vốn cố định tăng lên trong giai đoạn này do công
ty mua săm thêm một số tài sản ở bộ phận quản ký. Như điều hòa và máy tính.
Qua đó ta thấy doanh doanh nghiệp đang có ý định đầu tư thêm thiết bị quản lý cho
bọ phận quản lý. Điều này được đánh giá là tốt.
Trong tổng vốn kinh doanh vốn lưu đông luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất năm 2011
chiếm tỷ trọng 83,39 % trong tổng vốn kinh doanh, sang năm 2012 vốn lưu đông
chiếm tỷ trọng 85,02 % trong tổng vốn kinh doanh tức tăng 1,63 % so với năm
2011. Nguyên nhân làm tỷ trọng vốn lưu đông trong năm 2012 tăng do ảnh hưởng
cùa hàng tồn trong kho nhiều trong giai đoạn này công ty đang dự trữ hàng tồn
SINH VIÊN: KIM THỊ HƯƠNG
LỚP: KT3 – CN7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

kho. Và ảnh hưởng của tiền vad các khoản tiền do tương đương do công ty thanh
toán tiêng hàng tiền hàng nhiều trong giai đoạn này nên làm tiền trong quỹ giảm do
đó mà làm ảnh hưởng tới vốn lưu động. Sang năm 2013 vốn lưu đông chiếm tỷ
trọng 76,03 % trong tổng vốn kinh doanh tức giảm 8.99 % so với năm 2012.
Nguyên nhân làm vốn lưu động giảm trong giai đoạn này do hàng tồn kho trong
doanh nhiệp giảm do coongbty bán được hàng.
2.2.1.2 Phân tích cơ cấu vốn cố định của công ty giai đoạn 2011-2013.
Phân tích bảng 2.3
Vốn cố định năm 2011 đạt 16.003.469.550 đồng tức tăng 0,061% so với năm
2011 tương ứng với giảm 991.868.777 đồng. Đến năm 2013, thì vốn cố định lại
tiếp tục tăng 0,001% tương ứng với tăng 32.925.336đồng. nguyên nhân làm vốn cố
định liên tục tăng trong hai năm là do công ty mua sắm tài sản cố định nhiều.
Trong tổng vốn cố định bao gồm nguyên giá và hao mòn sự tăng lên của hai yeus
tố này được thể hiện cụ thể như sau:
Nguyên giá năm 2011 đạt 23.015.685.050 đồng, sang năm 2012 nguyên giá đạt
24.947.698.089 đồng trong tổng vốn cố định tức tăng 0,083% tương ứng
1.932.013.039 đồng so với năm 2011, đến năm 2013 nguyên giá đạt
25.413.130.190 đồng trong tổng vốn cố định tức tăng 0,018% tương ứng
465.432.10 đồng so với năm 2012.
Nguyên nhân làm nguyên giá tăng do công ty mua sắm thêm tài sản cố định.
Khấu hao năm 2011 đạt 7.012.215.500 đồng, sang năm 2012 khấu hao đạt
7.952.359.762 đồng trong tổng vốn cố định tức tăng 0,134% tương ứng
940.144.262 đồng so với năm 2011, đến năm 2013 khấu hao đạt 8.384.872.527
đồng trong tổng vốn cố định tức tăng 0,054% tương ứng 432.512.765 đồng so với
năm 2012.
Nguyên nhân làm cho mức khấu hao tăng là do tài sản sử dụng nhiều nên giá
trị hao mòn tăng và do ảnh hưởng của tự nhiên

SINH VIÊN: KIM THỊ HƯƠNG
LỚP: KT3 – CN7