Tải bản đầy đủ
2 Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ Phần Thiên Đại Lộc.

2 Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ Phần Thiên Đại Lộc.

Tải bản đầy đủ

3.2.1 Cần chủ động trong việc lập kế hoạch và sử dụng vốn lưu động:
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2013 là không tốt, do
công ty mở rộng vốn lưu động nhưng hiệu quả kinh doanh lại giảm nên đã làm
giảm 2,66 đồng doanh thu thuần.
Để sử dụng vốn lưu động có hiệu quả ta cần bảo toàn và phát triển vốn
doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển cả VLĐ và VCĐ.
Trong kế hoạch hằng năm, Công ty cần chú ý đến việc xác định nhu cầu
vốn lưu động để từ đó có kế hoạch huy động các nguồn vốn, đảm bảo quá trình
kinh doanh của Công ty được tiến hành thường xuyên liên tục, tránh được sự
lãng phí giúp công ty chủ động trong việc huy động vốn lưu động nhằm tăng
được số lần luân chuyển vốn lưu động trong từng thời kỳ đồng thời làm giảm
được số kỳ luân chuyển vốn lưu động. Việc xác định đúng nhu cầu về vốn lưu
động trên thực tế có thể gặp nhiều khó khăn do sự biến động của giá cả thị
trường...Công ty cũng cần phải có chính sách chi tiêu hợp lý, có những công
trình nguồn vốn giải ngân rất chậm, làm ảnh hưởng đến thời gian thi công. Do
vậy, Công ty cần dựa vào những phân tích cụ thể của tình hình vốn lưu động
trong năm trước, kết hợp với những dự đoán về tình hình của thị trường và kế
hoạch kinh doanh hằng năm để thấy được nhu cầu cụ thể về vốn lưu động của
Công ty trong từng kỳ kinh doanh, tăng hiệu quả vốn lưu động.
3.2.2 Áp dụng các biện pháp quản lý tài sản lưu động khoa học
Đặc điểm hoạt động của công ty gắn liền với điều kiện tự nhiên nơi KD &
SX do đó việc thông nhất quản lý tài sản lưu động là một nhiệm vụ tương đối
phức tạp. Sau khi đã lựa chọn được mô hình phù hợp, công ty phổ biến và thực
hiện và hàng tháng, quý có những báo cáo thống nhất lên cơ quan công ty phục
vụ cho công tác tổng hợp và theo dõi tổng thể trong toàn công ty. Việc áp dụng
những mô hình tương đồng sẽ tạo nên sự minh bạch trong quản lý tài sản lưu
động trong toàn công ty, đảm bảo hợp lý, hiệu quả trong việc sử dụng các tài
sản lưu động tránh lãng phí, thất thoát.

3.2.3 Nâng cao tốc độ luân chuyển VLĐ thông qua tiếp cận các công nghệ
mới trong kinh doanh.
Tiếp cận công nghệ mới là một ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển
của công ty, rõ ràng việc tiếp cận công nghệ mới sẽ đảm bảo cho năng lực kinh
doanh của công ty được tăng cao hơn. Hiệu quả SX nâng cao cũng có nghĩa
vòng quay của VLĐ sẽ tăng lên hàm nghĩa sự nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Để có thể thành công trong định hướng này, công ty phải xây dựng các bước
(mốc thời gian) về tiêu chuẩn công nghệ, kỹ năng cần phải đạt được, gắn liền
với nó là kế hoạch về vốn để đảm bảo tính hiện thực của kế hoạch.
Công ty cần thành lập một bộ phận chuyên. Bộ phận này sẽ đồng thời đảm
nhiệm vai trò quản lý chất lượng, kiểm tra và sử lý kịp thời những sai phạm
trong quá trình thực hiện.
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về
khả năng hoạt động ,khả năng sinh lời , tốc độ luân chuyển vốn ...Nó phản ánh
quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua
thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối quan hệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ
ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh .Kết quả thu được càng cao so
với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao .Do đó Công ty muốn
đạt được mục tiêu tăng trưởng và tối đa hoá giá trị doanh nghiệp cần phải đặt
vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lên hàng đầu .Tuy nhiên nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn không phải là một nhiệm vụ đơn giản trước khi tìm ra các giải
pháp thực hiện Em xin có ý kiến đề xuất để giải quyết được các vấn đề cơ bản
sau:
- Công ty cần phải khai thác nguồn lực vốn cố định một cách triệt để ,không để
vốn nhàn rỗi ,lãng phí ,sử dụng vốn đúng mục đích ,tiết kiệm có nghĩa là doanh
nghiệp phải xác định được thời điểm bỏ vốn ,quy mô bỏ vốn sao cho đem lại
hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất .

- Công ty cần phải có chiến lược sản xuất kinh doanh, có kế hoạch quản lý
phân bổ sử dụng vốn cố định một cách hợp lý và quan trọng là phải luôn huy
động ,đầu tư thêm để mở rộng qui mô sản xuất và lĩnh vực hoạt động .
Đây là những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp liên quan đến vấn đề bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp ,thực
hiện được những yêu cầu trên tức là doanh nghiệp đã tìm ra một nửa trong số
các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
3.2.4 Nâng cao năng lực quản lý tài chính, công tác bồi dưỡng cán bộ
Lao động chính là yếu tố quan trọng góp phần không nhỏ vào sự thành đạt
và phát triển của công ty. Do đó công tác quản lý và đào tạo tốt lao động sẽ
giúp cho công ty phát triển một cách toàn diện hơn.Vậy vấn đề ở đây là công ty
làm thế nào để nâng cao năng lực của cán bộ quản lý tài chính: Một là, công ty
đưa ra những ưu đãi trong tuyển dụng (về lương bổng, trợ cấp, về thời gian
công tác) nhằm thu hút nguồn nhân lực thực sự có chất lượng cao đảm nhiệm
công tác quản lý DN nói chung và quản lý tài chính nói riêng; Hai là, từ đội ngũ
cán bộ hiện tại ( ưu thế là có kinh nghiệm làm việc lâu năm trong nghề) công ty
thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, nâng cao năng lực làm việc (bồi dưỡng thông
qua mở các đợt học tập trung, hay bằng cách cử những cán bộ giỏi chuyên môn
đến làm việc tại DN trong một thời gian nhằm hướng dẫn thông qua quá trình
làm việc).
Công ty muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động theo Em để tiếp
cận và mở rộng thị trường một cách có hiệu quả và phù hợp với tình hình thực
tế của công ty thì cần phải tiến hành như sau:
Thứ nhất: Công ty phải mở thêm chi nhánh hoạt động ở những địa bàn
trọng điểm. Vì thị trường hoạt động của công ty là chuyên kinh doanh về thiết bị
vận tải giao thông thủy, vận tải hàng hóa đa phương tiện thị trường này đang
ngày một tăng lên, nên công ty cần thiết mở rộng địa bàn hoạt động, Công ty có
thể khảo sát thị trường để mở rộng thị trường một cách phù hợp nhất.

Thứ hai: Phòng kinh doanh cần bổ xung thêm nhân viên để thiến hàng
thêm thông tin về thị trường tìm kiếm các nguồn thông tin về khách hàng.
Phòng jinh doanh có nhiệm vụ thu thập thông tin về khả năng hạn chế đối thủ
cạnh tranh. Nắm được khả năng hạn chế và trinh độ chuyên môn của cán bộ
nhân viên kỹ thuật.
3.2.5 Giải pháp quản lý vốn bằng tiền
Như đã phân tích ở phần thực trạng, vốn bằng tiền của Công ty đều có
nhu cầu tăng cao qua các năm. Việc giữ lại vốn bằng tiền quá nhiều có thể giúp
Công ty chủ động hơn trong việc thanh toán nhưng khi đó tiền sẽ không sinh lãi
gây lãng phí vốn và phát sinh khoản chi phí cơ hội của việc giữ tiền, khi đó
doanh nghiệp nên sử dụng số tiền dư thừa đó thực hiện đầu tư có tính chất tạm
thời hay ngắn hạn để có thể thu được lợi nhuận cao hơn thay vì gửi số tiền đó
vào ngân hàng với lãi suất thấp. Vì vậy vấn đề đặt ra cho Công ty là để lại
lượng vốn bằng tiền thế nào là hợp lý? Để xác định một cách chính xác lượng
tiền này Công ty cần lên kế hoạch về nhu cầu thanh toán và khả năng thanh
toán, kế hoạch về thu chi ngân quỹ của Công ty trong từng quý.
Tóm lại: Công ty cần phát huy những thế mạnh và khắc phục những
khuyết điểm để có thể đứng vững và phát triển hơn nữa trong tương lai để góp
phần làm cho đất nước giàu mạnh hơn.

KẾT LUẬN
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một hướng đi đúng không chỉ
riêng với Công ty Cổ Phần Thiên Đại Lộc mà còn đối với nhiều doanh nghiệp
khác có mặt trong nền kinh tế thị trường. Trong cơ chế thị trường, nhu cầu về
vốn lưu động là vô cùng lớn, đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng vốn lưu
động sao cho có hiệu quả nhất để đạt được lợi nhuận cao nhất trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh. Để làm được điều này buộc các doanh nghiệp
phải tìm các biện pháp tăng vòng quay vốn lưu động để khả năng sinh lợi của
vốn lưu động cao nhất. Rõ ràng trong điều kiện hiện nay, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động được khẳng định như một xu thế khách quan trong hoạt
động sản xuất kinh doanh cũng như trong sự phát triển doanh nghiệp. Về ưu
điểm công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động và thực
hiện tốt công tác thu hồi nợ và giả quyết tốt hàng tồn kho. Về nhược điểm tổ
chức về quản lý và điều hành chưa linh hoạt, việc sử dụng vốn bằng tiền chưa
hợp lý. Em xin đưa ra một số biện pháp của cá nhân em biện pháp 1. Cần chủ
động trong việc lập kế hoạch và sử dụng vốn lưu động, biện pháp 2. Áp dụng
các biện pháp quản lý tài sản lưu động khoa học, biện pháp 3. Nâng cao tốc độ
luân chuyển VLĐ thông qua tiếp cận các công nghệ mới trong kinh doanh, biện
pháp 4. Nâng cao năng lực quản lý tài chính, công tác bồi dưỡng cán bộ.
Chuyên đề đã giải quyết được các vấn đề về vốn lưu động và đưa ra một số giải
pháp cải thiện tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần
Thiên Đại Lộc.
Chuyên đề thể hiện ý kiến cá nhân với hy vọng được đóng góp một phần
hết sức nhỏ bé vào việc thực hiện công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động.
Tuy nhiên, do khả năng của em còn hạn chế, lý luận còn non kém nên vấn đề
chưa được nêu ra hết, công tác khảo sát, nghiên cứu phương án không sao tránh
khỏi những sơ suất và thiếu sót. Em kính mong được sự giúp đỡ của các thầy cô
và các bạn để chuyên đề được hoàn thiện tốt hơn.

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của các thầy cô giáo và các cán
bộ thuộc Công ty đã giúp đỡ em trong suốt quá trình làm chuyên đề.
Em xin chân thành cảm ơn!

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Ngọc Bình, quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Nông nghiệp,
năm 2002.
2. Thạc sỹ Lê Thị Phương Hiệp, Phân tích hoạt động kinh doanh (Nhà xuất
bản Thống kê).
3. Phân tích tài chính doanh nghiệp (Nhà xuất bản thống kê) Năm 1999.
4. Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp (Nhà xuất bản thống kê) Năm
1997.
5. Tài chính doanh nghiệp ( Nhà xuất bản lao động) Năm 2004.
6. Giáo trình thống kê doanh nghiệp (Nhà xuất bản lao động) Năm 2004.
7. Các tài liệu do đơn vị thực tập cung cấp.

MôC LôC
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................3
3.2 Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ
Phần Thiên Đại Lộc............................................................................................45
3.2.1 Cần chủ động trong việc lập kế hoạch và sử dụng vốn lưu động:.............46