Tải bản đầy đủ
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp là tốt khi nó xấp xỉ = 0,5. Nếu chỉ tiêu tính ra thấp hơn 0,5 nhiều thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp là thấp.

Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp là tốt khi nó xấp xỉ = 0,5. Nếu chỉ tiêu tính ra thấp hơn 0,5 nhiều thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp là thấp.

Tải bản đầy đủ

-Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh toán các khoản lớn hơn 1 được xác
định là khả quan và ngược lai nếu nhanh thì thanh toán kém nhưng nếu duy trì
hệ số này ở mức cao sẽ dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả
Khả năng thanh toán nhanh

=

Tổng TS ngắn hạn - Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn

-Hệ số thanh toán nhanh thể hiện giữa các loại tài sản lưu động có khả
năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn. Các
loại tài sản được xếp vào loại chuyển nhanh thành tiền gồm: các khoản đầu tư
chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu của khách hàng. Còn hàng tồn kho
và các khoản ứng trước không được xếp vào loại tài sản lưu động có khả năng
thành tiền. Hệ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn đối
với khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn so với hệ số thanh toán ngắn hạn.
+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh suất sinh lợi
Suất sinh lợi của tài sản ngắn

Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản ngắn hạn bình quân
hạn theo lợi nhuận sau thuế
- Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động làm ra mấy đồng lợi nhuận
=

thuần hay lãi gộp trong kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Suất sinh lợi của tài sản ngắn

Doan thu thuần
Tổng tài sản ngắn hạn bình quân
hạn theo doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh một đồng vốn lưu động tham gia
=

hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh
nghiệp
+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh suất hao phí
Suất hao phí của tài sản ngắn

Tổng tài sản ngắn hạn bình quân
Lợi nhuận sau thuế
hạn theo lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng lợi nhuận sau thuế thì phải huy
=

động bao nhiêu đồng vốn lưu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt và ngược lại
Suất hao phí của tài sản ngắn
hạn theo doanh thu thuần
12

=

Tổng tài sản ngắn hạn bình quân
Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì phải
huy động bao nhiêu đồng vốn lưu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt và
ngược lại.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được coi là tốt nếu chỉ tiêu (1) và ( 2) có xu
hướng tăng và chỉ tiêu ( 3) và ( 4) có xu hướng giảm.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn lưu động

13

1.3.1 Nhân tố chủ quan : Nếu như một sản phẩm được hoàn thành và trở
thành một thành phẩm và được thị trường chấp nhận có nghĩa là nó là sự tổng
hợp của rất nhiều yếu tố tác động vào. Vậy những yếu tố nào là yếu tố đó:
*) Chu kỳ sản xuất:
Đây là một trong những yếu tố đầu tiên gắn trực tiếp tới hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp. Nếu như chu kỳ sản xuất ngắn, thì đồng nghĩa với việc
doanh nghiệp sẽ có khả năng tạo ra nhiều lợi nhuận, vòng quay của đồng vốn sẽ
tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp trong vấn đề đầu tư, mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh. Ngược lại nếu như chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài dẫn
tới việc đồng vốn sẽ bị ứ đọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
*) Kỹ thuật sản xuất:
Nếu như kỹ thuật sản xuất giản đơn, thì doanh nghiệp có điều kiện để sử
dụng máy móc trang thiết bị đã lạc hậu tuy nhiên điều này khiến cho chất lượng
công trình cũng như các dự án tiềm năng sẽ là điều khiến cho doanh nghiệp gặp
nhiều khó khăn trong kinh doanh.
Nếu như kỹ thuật cũng như trang thiết bị máy móc luôn được đầu tư đổi
mới thì doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn lớn.
*) Đặc điểm của sản phẩm:
Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng các chí phí cho sản phẩm.
Có thể thấy sản phẩm của công ty là các công trình xây dựng cho nên khi công
trình được hoàn thành được nghiệm thu thì sẽ mang lại doanh thu cho công ty.
*) Tác động của thị trường:
Thị trường kinh doanh của công ty là rất rộng và nó sẽ có tác động tới
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu như các công trình của công ty
liên tục được ký kết và thực hiện tốt thì sẽ là điều kiện để công ty mở rộng sản
xuất kinh doanh cũng như tạo được uy tín trên thương trường.
Chính vì vậy đòi hỏi công ty phải liên tục đổi mới và hoàn thiện công
tcác tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
*) Trình độ đội ngũ cán bộ và công nhân viên:
14

Có thể nhận ra vai trò của ban lãnh đạo của công ty trong việc điều hành
và ra quyết định trong kinh doanh. Sự điều hành cũng như sử dụng có hiệu quả
vốn thể hiện nắm bắt các cơ hội và đưa ra biện pháp kịp thời nhằm đem lại sự
tăng trưởng và phát triển của công ty.
Ngay từ đầu Công ty luôn coi trọng vấn đề nguồn nhân lực vậy nên việc
công nhân luôn được bồi dưỡng và đào tạo cho cán bộ công nhân viên trong
công ty nhằm nắm bắt được với các công nghệ, trang thiết bị máy móc hiện đại
được công ty thực hiện rất tốt. Điều này tạo ra sự đồng bộ giữa máy móc và
nhân lực nó sẽ thúc đẩy năng suất lao động cũng như hiệu quả trong kinh doanh.
Bên cạnh đó Công ty cũng phải có các chính sách nhằm khuyến khích
người lao động như: tăng lương, thưởng vượt năng suất...hay phạt nếu không
hoàn thành kế hoạch được giao.
*) Hoạt động tổ chức kinh doanh:
Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn cũng như hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp phải trải qua một số khâu cơ bản như:
Khâu chuẩn bị cho kinh doanh: có thể đây là khâu quyết định tới quá
trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bởi vì tại khâu này các hợp đồng
kinh doanh được ký kết và tại khâu này mọi vật liệu hay thời hạn của hợp đồng
đã được phê duyệt
Khâu sản xuất kinh doanh: Đây là khâu quyết định tới sản phẩm của công
ty vì trước khi thực hiện khâu này thì mọi thứ đã được chuẩn bị từ khâu trước.
Khâu cuối cùng là khâu hoàn thành và bàn giao sản phẩm: Đây là khâu mà chất
lượng của sản phẩm đã được tính toán cụ thể và yêu cầu là phải đẩm bảo như
cam kết ban đầu. Nếu doanh nghiệp không đảm bảo được khâu này thì nó sẽ
làm cho khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp và tái sản xuất sẽ không theo kế
hoạch đã đặt ra.
3.1.2 Nhân tố khách quan
15