Tải bản đầy đủ
(Nguồn: BCĐKT và BCKQHĐKD tại công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng giai đoạn 2011- 2013

(Nguồn: BCĐKT và BCKQHĐKD tại công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng giai đoạn 2011- 2013

Tải bản đầy đủ

Phân tích:
Nhìn vào số liệu bảng 2.1 ta nhận thấy kết quả kinh doanh trong ba năm tăng
lên do doanh thu và chi phí tăng cũng vừa với mức doanh thu. Với một doanh
nghiệp sản xuất thì việc quan trọng chính là việc xúc tiến sản phẩm các chi phí
cho bán hàng là rất quan trọng và là vấn đề lâu dài nhưng cần phải làm ngay và
thường xuyên thay đổi các chính sách thì doanh nghiệp không tránh khỏi phải
chi một số khoản chi phí khá cao.Tuy nhiên từ thực trạng này cho thấy sự kinh
doanh tốt là do doanh thu bán hàng cao đồng thời là doanh nghiệp đã quản lý
được chi phí, xây dựng được định mức chi phí hợp lý, tự việc thuê nhà kho cho
đến việc tính phí vẩn chuyển trong giá thực tế xuất hàng, chi phí nhân công bao
nhiêu cũng rất hợp lý,… Doanh thu bán hàng cao cũng là do hàng hóa này chỉ
phục vụ cho mọi bộ phận khách hàng trên thị trường vật liệu xây dựng.
Tổng doanh thu năm 2011 đạt 481.814.000 đồng, sang năm 2012 đạt
2.023.450.500 đồng tức giảm 3,199 % tương ứng với giảm 1.541.636.500 dồng
so với năm 2011.
Nguyên nhân làm doanh thu giảm do Công ty đang xây dựng 1
công trình nhà ở nhưng vẫn đang trong thời gian thi công chưa
hoàn thành nên công trình chưa bàn giao nên doanh thu trong
năm 2013 giảm. Điều này được đánh giá là không tốt. Vì công
ty sử dụng số lao động không hợp lý làm lãng phí thời gian thi
công làm công trình chậm tiến độ. Nếu tình trạng nay kéo dài
thì công ty sẽ không kịp tiến độ và bàn giao công trình đúng
thời hạn.
Sang năm 2013 doanh thu đạt 1.614.369.000 đồng tức tăng 0,253 % tương ứng
với tăng 409.081.500 dồng so với năm 2012. Nguyên nhân làm doanh
thu tăng do doanh số bán hàng cao, số lượng hàng tiêu thụ
trong kỳ nhiều, chi phí tăng tương ứng với mức doanh thu.
Doanh thu tăng do sản lượng bán các mặt hàng sắt và thép
tăng lên (năm 2012 công ty bán được khoảng 45.000 tấn sắt,
22

bên cạnh đó công ty bán thêm các mặt hàng vật liệu xây dựng
khác 200 tấn). Được đánh giá là tốt. Vì doanh thu tăng thì giải
quyết các khoản thanh toán nhanh cho nhà cung cấp vật liệu
tạo được uy tín trong công việc mua bán.
Tổng chi phí năm 2011 đạt 1.599.226.582 đồng, sang năm 2012 đạt
4.018.788.587 đồng tức giảm 0,258% tương ứng với giảm 333.378.558 đồng so
với năm 2011, sang năm 2013 doanh thu đạt 235.163.109 đồng tức tăng 0,884
% tương ứng với tăng 235.163.109 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân làm
doanh thu năm 2012 giảm do các chi phí bán hàng và chi phí kinh doanh trong
công ty giảm. Năm 2013 tăng do chi phí báng hàng tăng, chi phí nguyên liệu
đầu vào cao. Biến động của chi phí là không tốt. Vì chi phí tăng thì công ty sẽ
có lãi không cao. Công ty cần có biện pháp tiết kiệm chi phí.
Lợi nhuận sau thuế 2011 đạt 4,526,204,592 đồng, sang năm 2012 đạt
2,752,940,563 đồng tức giảm 0,391% tương ứng với giảm 1.773.264.029 đồng
so với năm 2011, sang năm 2013 Lợi nhuận sau thuế đạt 2,082,930,105 đồng
tức tăng 1,102 % tương ứng với tăng 3.036.210.971 đồng so với năm 2012.
Nguyên nhân làm lợi nhuận sau thuế năm 2012 giảm do doanh thu giảm, chi phí
giảm. Năm 2013 tăng do doanh thu cao, dòng thu tăng
Dòng thu 2011 đạt 4,131,147,443 đồng, sang năm 2012 đạt 5,314,125,198
đồng tức giảm 0,286% tương ứng với giảm 1.182.977.755 đồng so với năm
2011, sang năm 2013.
Nguyên nhân làm dòng thu giảm do ảnh hưởng của doanh thu trong năm 2012
giảm hơn 2 tỷ.
Dòng thu năm 2013 đạt 2,082,930,105 đồng tức tăng 0,608 % tương ứng với
tăng 3.231.195.093 đồng so với năm 2012.
Nguyên nhân làm dòng thu năm 2013 tăng do doanh thu tăng do sản
lượng bán các mặt hàng sắt và thép tăng lên hơn 2 tỷ. Điều này
được đánh giá là tốt.
23

Dòng chi 2011 đạt 4,096,432,309 đồng, sang năm 2012 đạt 5,340,543,747
đồng tức giảm 0,303% tương ứng với giảm 1.244.111.438 đồng so với năm
2011, sang năm 2013 Dòng thu đạt 2,069,895,027 đồng tức giảm 0,612 % tương
ứng với giảm 3,270,648,720 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân làm dông chi
giảm do công ty mua thêm nguyên vật liệu về nhập kho và công ty chi trả chi
phí vận chuyển nhiều. Điều nà được đánh giá là không tốt.
Nộp ngân sách Nhà nước 2011 đạt 26,036,351 đồng, sang năm 2012 đạt
7,186,088 đồng tức giảm 0,732% tương ứng với giảm 18.850.263 đồng so với
năm 2011, sang năm 2013 Nộp ngân sách Nhà nước đạt 9,776,309 đồng tức
tăng 0,360 % tương ứng với tăng 2.590.221 đồng so với năm 2012. Nguyên
nhân làm khoản Nộp ngân sách Nhà nước giảm trong năm 2012 do danh thu
giảm lợi nhuận giảm, Nộp ngân sách Nhà nước năm 2013 tăng do doanh thu
tăng, lợi nhuận tăng.
Số lao động 2011 đạt 91 người, sang năm 2012 đạt 90 người tức giảm 0,1%
tương ứng với giảm 1 người so với năm 2011,
Nguyên nhân làm số lao động giảm trong năm 2012 do công ty cho công nhân
đã đến tuổi về hưu, công ty cho nghỉ, sang năm 2013 Số lao động đạt 95 người
tức tăng 0,05% tương ứng với tăng 95 người so với năm 2012.
Nguyên nhân làm số lao động tăng lên trong năm 2013 Số lao động tăng do
công ty đang thiếu bộ phận kho nên công ty tuyển thêm lao động. Điều này
được đánh giá là không tốt. Vì số lượng công vieevj trong công ty nhiều thì
chứng tỏ công ty bán hàng rất chạy.
Để hoàn tất hệ thống cơ cấu tổ chức quản lý trong công ty nâng cao chất
lượng phục vụ người tiêu dùng.Thu nhập BQ/người năm 2011 đạt 3.000.000
đồng sang năm 2012 Thu nhập BQ/người đạt 4.500.000 đồng tức tăng 50%
tương ứng với tăng 1.500.000 đồng so với năm 2011. Nguyên nhân làm thu
nhập BQ/người tăng do hai nguyên nhân: Thứ nhất là do chất lượng cuộc sống
ngày càng nâng cao, đồng tiền trượt giá doanh nghiệp chủ động nâng lương cho
nhân viên. Thứ hai do doanh thu tiêu thụ tăng nên phần lương theo doanh số bán
24

hàng của nhân viên bán hàng tăng nhanh. Sang năm 2013 Thu nhập BQ/người
đạt 3. 500.000 đồng tức giảm 22,22% tương ứng với 1.000.000 đồng so với năm
2012.
Nguyên nhân làm thu nhập BQ/người giảm do số lao động trong năm 2013 nghỉ
mất 30 người nên ảnh hưởng tới thu nhập bình quân trên đầu người.
2.2 Phân tích tình hình sử dụng VLĐ và thực trạng hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng
giai đoạn 2011 đến 2013
2.2.1 Phân tích cơ cấu biến động của vốn lưu động tại công ty TNHH
sản xuất kinh doanh Minh Phượng
Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh
Bảng 2.2. Cơ cấu vốn lưu động tại công ty TNHH sản xuất kinh
doanh Minh Phượng giai đoạn 2011 đến 2013
Đơn vị tính: Đồng
Năm 2011

(2)

Tỉ
trọng
(%)
(3)

377312,502

19

1.642.080.738

Số tiền

2.019.393.240

Năm 2012
Số tiền
(4)

Chênh lệch

Năm 2013

Tỉ
trọng
(%)
(5)

Số tiền
(6)

Tỉ
trọng
(%)
(7)

2011-2012
Số tiền

Tỉ lệ
(%)

(8)

(9)

-27.541.672

Số t

(11

-27.54

349,770,830

9

322,229,166

13

81

3,498,211,348

91

2,168,886,064

87

1.856.130.610

1,130

-1.329.3

100

3.843.492.683

100

2.491.115.230

100

1.824.099.443

0,903

-1.352.3

(Nguồn:

-0,072

BCĐKT tại công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh

Phượng giai đoạn 2011- 2013)

25

Phân tích
Tổng vốn kinh doanh năm 2011 đạt 2.019.393.240 đồng sang năm
2012 tổng vốn kinh doanh tăng đạt 3.843.492.683 đồng tức tăng 0.903% tương
ứng tăng 1.824.099.443 đồng so với năm 2011.
Nguyên nhân làm tổng vốn kinh doanh tăng trong năm 2012 do ảnh hửơng của
vốn lưu động tăng gần 2 tỷ.
Sang năm 2013 tổng vốn kinh doanh đạt 2.491.115.230 tức giảm 0,315%
tương ứng với 1.352.377.453 đồng so với năm 2012.
Nguyên nhân làm tổng vốn kinh doanh vốn lưu động giảm năm 2013 giảm do
vốn cố định giảm hơn 27 triệu và vốn lưu động giảm hơn 1 tỷ . Tỷ trọng của
vốn kinh doanh chiếm 100% trong đó vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng cao
nhất , cụ thể như sau :
Vốn cố định năm 2011 đạt 377312,502 đồng sang năm 2012 vốn cố
định đạt 27.541.672 đồng tức giảm 0,072% tương ứng giảm 1.824.099.443
đồng so với năm 2011. Sang năm 2013 vốn cố định đạt 322,229,166 tức giảm
0,078% tương ứng với giảm 27.541.664 đồng so với năm 2012.
Nguyên nhân làm vốn cố định giảm liên tục giảm trong hai năm do công ty
thanh lý một ô tô tải huynđai chuyên chở vật liệu và một số tài sản khác đã hết
thời gian sử dụng nhưng đang chờ thanh thanh lý
Vốn cố định chiếm tỉ trọng ít hơn trong tổng vốn kinh doanh, năm 2011 vốn
cố định chiếm 19% trong tổng vốn kinh doanh sang năm 2012 chiếm 9% trong
tổng vốn kinh doanh, sang năm 2013 chiếm 13%.
Nguyên nhân làm tỷ trọng vốn cố định giảm liên tục do công ty không chú trọng
đến tài sản và trong giai đoạn này công ty có thanh lý 1 số tài sản đã hết hạn sử
dụng . Có thể nói công ty không chú trọng đến vốn cố địnhvà chưa có ý định
mua sắm tài sản trong giai đoạn này. Điều này được đanh giá là không tốt . Vì
trong kinh doanh tài sản cố định luôn là quan trọng đặc biệt đối với công ty sản
xuất kinh doanh . Công ty cần phải xem xét và điều chỉnh lại cơ cáu vốn cố định
trong thời gian tới .