Tải bản đầy đủ
2 Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Gia Minh

2 Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Gia Minh

Tải bản đầy đủ

- Nợ khác

0.000

39.991

2. Nguồn vốn chủ 7,698.286
sở hữu

8,947.015

25.366

39.991

-1 -14.625

9,051.034 1,248.729

-57,65

104.019

Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng &
thương mại Gia Minh
Xét về tài sản: Qua số liệu trong bảng cho thấy cơ cấu tài sản của công ty
trong 3 năm liên tiếp có sự thay đổi đáng kể. Tổng tài sản năm 2012 so với
năm 2011 giảm đi 79.355 ngàn đồng với tỉ lệ tương ứng là 0,53% (mức giảm
và tỉ lệ giảm của nguồn vốn cũng giảm tương tự). Số giảm nói trên phản ánh
số giảm về qui mô tài sản của doanh nghiệp. Dựa vào số liệu chi tiết việc
giảm qui mô tài sản, chủ yếu là giảm về tài sản cố định với mức giảm là
260.545 đồng, tỉ lệ giảm tương ứng là 2,38%. Việc giảm này phản ánh mức
khấu hao tài sản cố định trong kì. Sang năm 2013 so với năm 2012 tổng tài
sản tăng lên 1.715.702 đồng, tương ứng tỉ lệ 10,25% (đương nhiên mức
giảm và tỉ lệ giảm của tổng nguồn vốn cũng tương tự). Số tăng trên phản ánh
mức tăng của qui mô tài sản và việc tăng trong năm này lại là tăng về tài sản
cố định. Tăng thêm 1.784.763 ngàn đồng, tương ứng 14,04%. Như vậy,
trong kì doanh nghiệp đã đầu tư vào tài sản cố định, cụ thể là năm 2013,
công ty đã đầu tư mua máy móc thiết bị nhằm trang bị thêm cho dây chuyền
sản xuất giầy nữ xuất khẩu với mục đích đa dạng hoá sản phẩm. Tài sản lưu
động của công ty thì vẫn có chiều hướng tăng lên: năm 2011 tăng lên
181.190 ngàn đồng, tương ứng tỉ lệ 4,43%; Sang năm 2012, giảm đi 69.061
ngàn đồng, tương ứng tỉ lệ 1,71% chủ yếu do giảm ở hàng tồn kho.
Về nguồn vốn: So với năm 2011, tổng nguồn vốn năm 2012 đã giảm
79.355 ngàn đồng, tương ứng với tỉ lệ giảm 0,53%. Trong tổng nguồn vốn
giảm thì nợ phải trả giảm 1.328.084 ngàn đồng, tương ứng với tỉ lệ 21,86%,
chiếm tới 16,73% tổng số giảm của nguồn vốn, trong đó đặc biệt là nợ dài
23

1,15

hạn giảm 61,62%, điều này phản ánh doanh nghiệp không đầu tư mua sắm
tài sản cố định mà dành cho trả nợ vay kỳ trước. Sang năm 2013, tổng nguồn
vốn mang một hình thái mới, đó là tăng lên 1.715.702 ngàn đồng, tỉ lệ tăng
tương ứng là 10,25%, trong đó nợ phải trả tăng 1.611.683 ngàn đồng, tương
ứng với tỉ lệ 20,96% và chiếm tới 93,09% mức tăng của nguồn vốn. Mức
tăng của nợ dài hạn là 1.044.710 ngàn đồng, tương ứng với tỷ lệ22,28%, là
mức tăng mang tính chiều hướng . Việc tăng vay dài hạn chủ yếu là để đầu
tư dài hạn (mua sắm TSCĐ, đầu tư tài chính)
Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2012 đã tăng thêm 1.248.729 ngàn đồng.
Sang năm 2013 đã tăng tiếp lên 104.019 ngàn đồng, chủ yếu là tăng của
nguồn quỹ.
Trên đây là một vài nét tổng quát về cơ cấu tài sản và nguồn vốn của
công ty trước khi xem xét sâu hơn về công tác quản lí và sử dụng vốn lưu
động tại công ty.
Công ty TNHH xây dựng & thương mại Gia Minh có tổng vốn kinh
doanh năm 2013 là 16.737.881 ngàn đồng. Trong đó TSLĐ và đầu tư ngắn
hạn là 4.420.114 ngàn đồng, chiếm 26,41% tổng vốn; TSCĐ và đầu tư dài
hạn là 12.317.767 ngàn đồng, chiếm 73,59% tổng vốn.
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguồn tài trợ vốn lưu
động của doanh nghiệp chia thành:
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = ΣTSLĐ - Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn lưu động tạm thời = Vốn vay ngắn hạn - vốn chiếm dụng hợp
pháp
Ta có thể xem xét cụ thể nguồn vốn lưu động của công ty được sắp xếp
bằng số liệu sau:

24

Bảng 3. Nguồn vốn lưu động của công ty
Chỉ tiêu

2011
Số tiền

2012
% Số tiền

%

ĐVT: 1000 đồng
2013
Số tiền
%

Tài sản lưu động

3,907.958

100

4,089.175

100

4,020.114

100

Nguồn VLĐ

3,907.958

100

4,089.175

100

4,020.114

100

Nguồn VLĐ tạm thời

1,512.635 38,71

2,390.426 58,46 2,972.025

73,93

Nguồn VLĐ thường xuyên 2,395.323 61,29

1,698.749 41,54 4,048.089

26,07

Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty TNHH xây dựng & thương
mại Gia Minh
Vào thời điểm 31/12/2011, nguồn vốn lưu động thường xuyên chiếm tỉ
trọng 61,29% trong tổng vốn lưu động, đến 31/12/2012 nguồn VLĐ thường
xuyên còn chiếm41,54%và đến năm2013 chỉ còn chiếm 26,07%, ở Công ty
TNHH xây dựng & thương mại Gia Minh, các khoản nợ của công ty chiếm
45,92% chủ yếu là nợ dài hạn và nợ khác. Nguồn vốn lưu động thường
xuyên cần thiết của công ty năm gần đây nhất được tài trợ bằng vốn dài hạn,
và vốn lưu động tạm thời được tài trợ bằng vốn ngắn hạn. Đây là mô hình tài
trợ cho vốn lưu động khá phổ biến ở các doanh nghiệp vì có ưu điểm là xác
lập được sự cân bằng về thời gian sử dụng vốn và nguồn vốn ngắn hạn chế
bớt cả chi phí sử dụng phát sinh thêm trong trong kinh doanh, mô hình tài
trợ này còn phù hợp với đặc điểm kinh doanh theo đơn đặt hàng là chủ yếu
của công ty.

Bảng 4. Nguồn vốn lưu động thường xuyên
ĐVT: 1000 đồng
25

Chỉ tiêu

2011

2012

2013

Chênh lệch
2012/2011 2013/2012

1. Nợ dài hạn

5,890.613

3,644.746

4,689.456 -2,245.867 1,044.710

- Vay dài hạn

4,159.721

3,248.932

4,012.813

- Nợ dài hạn

1,730.892

395.814

0.000

39.991

7,698.286

8,947.015

2. Nợ khác
3. Nguồn vốn CSH
4. TSCĐ
Nguồn VLĐ thường xuyên

-910.789

763.881

675.643 -1,335.078

279.829

25.366

39.991

-14.625

9,051.034 1,248.729

104.019

11,193.549 10,933.004 12,717.767
2,395.323

1,698.749

1,048.089

-260.545 1,784.763
-696.574

-650.660

Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng &
thương mại Gia Minh
Trong năm 2011, công ty khai thác hết khả năng vay ngắn hạn mà tập
trung vay dài hạn điều này thể hiện ở khoản vay dài hạn nhiều hơn 3,8 lần
khoản vay ngắn hạn. Như vậy, công ty phải chịu khoản chi phí trả lãi tiền
vay lớn hơn do lãi tiền vay dài hạn thường cao hơn là vay ngắn hạn. Năm
2012, nguồn vốn lưu động của công ty có nhiều thay đổi. Nợ dài hạn năm
2012 có xu hướng giảm cũng làm giảm một phần chi phí cho các khoản vay
dài hạn, bên cạnh đó thì khoản nợ khác tăng do các chi phí về đầu tư máy
móc thiết bị và sửa chữa nhà xưởng. Sang năm 2013, nợ dài hạn tăng thêm
nhưng ở mức thấp, các khoản nợ khác giảm. Nguồn vốn lưu động của công
ty được tài trợ bằng khoản vay dài hạn, chỉ còn nhiều hơn 1,5 lần. Trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp ngoài số vốn tự có
phải huy động thêm nguồn vốn khác nữa, vay nợ là một hình thức tài trợ về
vốn khá phổ biến. Đối với Công ty TNHH xây dựng & thương mại Gia
Minh, để đảm bảo đủ lượng vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh, công ty
phải huy động thêm vốn từ các nguồn có thể khai thác được. Đến ngày
31/12/2013, số nợ ngắn hạn của công ty là 2.972.025 ngàn đồng, tăng
877.791 ngàn đồng, chiếm một phần đáng kể trong nguồn vốn tài trợ vốn lưu
26