Tải bản đầy đủ
Qua bảng số liệu trên ta thấy, quy mô vốn kinh doanh của công ty giảm qua các năm. Cụ thể như sau:

Qua bảng số liệu trên ta thấy, quy mô vốn kinh doanh của công ty giảm qua các năm. Cụ thể như sau:

Tải bản đầy đủ

Ta thấy vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao hơn do đặc trưng ngành nghề kinh
doanh của doanh nghiệp.
Nhìn vào bảng kết cấu kinh doanh ta thấy Tổng nguồn vốn có xu hương
giảm qua các năm năm 2012 giảm

0,126% tương ứng 9.517.134.133 đồng

sang năm 2013 nguồn vốn vẫn tiếp tục giảm

0,087% tương ứng với

5.784.861.915 đồng Sự giảm đi của nguồn vốn là do hai nguyên nhân chính
vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
Vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng 0,039% tương ứng 992.392.975 đồng nguyên
nhân làm vốn chủ sở hữu tăng là do ảnh hưởng của vốn chủ đầu tư tăng, quỹ
đầu tư phát triển tăng và qũy dự phòng tài chính tăng. Sang năm 2013 vốn chủ
sở hữu giảm 0,998% tương ứng 25.988.542.002 đồng. Nguyên nhân làm vốn
chủ sở hữu tăng là do ảnh hưởng của vốn chủ đầu tư giảm, quỹ đầu tư phát triển
giảm và quỹ dự phòng tài chính giảm.
Nợ phải trả năm 2012 giảm 0,029% tương ứng 10.509.527.108 đồng so với
năm 2011. Năm 2013 giảm 0,158 tương ứng với 6.298.114.201 đồng. Nguyên
nhân dẫn dến sự giảm sút của nợ phải trả do vay nợ ngắn hạn giảm, phải trả
người bán, người mua trả tiền trước giảm.
2.2.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động
2.2.2.1 Tình hình sử dụng vốn bằng tiền

29
29

Bảng 2.3. Bảng phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần điện nước lắp máy hải phòng
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
Năm 2011
Chỉ tiêu

Năm 2012

Vồn băng tiền

5.178.891.623

Tỉ
trọng
11,5

Các phải thu KH

25.032.336.028

67,2

Hàng tồn kho

7.333.830.316

Tổng

43.743.611.123

Số tiền

Chênh lệch

Năm 2013

1.418.911.039

Tỉ
trọng
19,19

20.784.214.799

12,3
100

2012/2011

2013/2012

5.184.463.079

Tỉ
trọng
29,25

61,71

12.825.562.735

47,95

-4.248.121.229

(0,169)

-7.958.652.064

(0,832)

6.453.861.895

19,1

5.355.713.366

19,90

-879.968.421

(0,119)

-1.098.148.529

(0,170)

33.678.410.780

100

26.870.000.414

100

-10.065.200.343

(0,230)

-6.808.410.366

(0,202)

Số tiền

Số tiền

Số tiền

Tỉ lệ

Số tiền

Tỉ lệ

-3.759.980.584

(0,726)

3.765.552.040

2,563

(Tài liệu từ phòng kế toán tài chính công ty Cổ phần điện nước lắp máy hải phòng)

30
30

Phân tích:
Qua bảng số liệu trên ta thấy quy mô của doanh nghiệp giảm đi. Do một
số nguyên nhân sau:
Tiền mặt năm 2012 của doanh nghiệp đạt 1.418.911.039 giảm đi 0,726% tương
ứng với 3.759.980.584 đồng so với năm 2011. Trong đó, nguyên nhân là cho
tiền mặt giảm là doanh nghiệp bỏ tiền ra đầu tư vào TSCĐ và trả nợ cho người
bán.
Sang năm 2013 tiền lại có xu hướng tăng lên, tăng tới 2,563% tương ứng với
3.765.552.040 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân là cho tiền mặt tăng là
doanh nghiệp thu tiền hàng và thu nợ của khác hàng.
Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn tiền mặt chỉ chiếm tỷ trọng 0,118% năm 2011,
năm 2012 chi chiếm tới 0,042% và năm 2013 chiếm 0,192%. Tiền mặt có xu
hướng giảm rồi lại tăng là do doanh nghiệp phải trả nợ và thu nợ của khác hàng
là.
Ta thấy khả năng dự trữ tiền mặt của doanh nghiệp không đều qua các năm.
Chứng tỏ doanh nghiệp chưa sử dụng hợp lý vốn tiền mặt.
Khoản phải thu khách hàng có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2012
khoản phải thu của khách hàng giảm 0,169% tương ứng 4.248.121.229 đồng
năm 2013 giảm 0,832 tương ướng 7.958.652.064 đồng khoản phải thu luôn
chiếm tỷ trong cao nhất năm 2011 chiếm 0,572 trong tổng tài sản ngăn hạn,
năm 2012 0,167% trong tổng tài sản ngắn hạn năm 2013 chiếm 0,477% trong
tổng tài sản ngắn hạn.
Nguyên nhân dẫn tới sự giảm đi các khoản phải thu là do doanh nghiệp
co chiến lược về việc thu hồi nợ tốt. cụ thể
Hang tồn kho có xu hướng giảm qua các năm cụ thể: Năm 2012 giảm
0,169% tương ứng 879.968.421đồng, năm 2013 giảm 0,170 tương ứng với
1.098.148.529 đồng. Tỷ trọng hàng tồn kho năm 2011 chiếm 0,176% trong
tổng tài sản ngắn hạn, năm 2012 chiếm 0,191% trong tổng tài sản ngắn hạn,
năm 2013 chiếm 0,199% trong tổng tài sản ngắn hạn.
Nguyên nhân dẫn đến hàng tồn kho giảm là do chất lượng sản phẩm của
doanh nghiệp tót cộng với chiến lược bán hàng của doanh nghiệp tốt đã thúc
đẩy việc tiêu thụ sản phẩm.

31
31

Bảng 2.4. Bảng phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần điện nước lắp máy hải phòng
Năm 2011
Chỉ tiêu

Năm 2012

Tiền mặt

3.884.168.717

Tỉ
trọng
74,99

Tiêng gửi

1.294.722.904

Số tiền

Tổng vốn bằng 5.178.891.623
tiền

945.940.692

Tỉ
trọng
66,66

26,00

472.970.346

100

1.418.911.039

Số tiền

Chênh lệch

Năm 2013

2012/2011

2013/2012

2.692.231.539

Tỉ
trọng
51,92

35,34

2.492.231.539

48,08

-821.752.558

-0,634

2.019.261.193

1,251

100

5.184.463.079

100

-3.759.980.584

(1.390)

3.765.552.040

2,563

Số tiền

Số tiền

Tỉ lệ

Số tiền

Tỉ lệ

-2.938.228.025

-0,756

1.746.290.847

1.312

(Tài liệu từ phòng kế toán tài chính công ty Cổ phần điện nước lắp máy hải phòng)
Phân tích:
Qua bảng phân tích ta thấy quy mô tổng vốn bằng tiền của doanh nghiệp có xu hướng giảm do hai nguyên nhân chính
Tiền gửi năm 2011 đạt 3.884.168.717 đồng sang năm 2012 đạt 945.940.693 đồng giảm 0.756% tương ứng với
2.938.228.025 đồng so với năm 2011. Năm 2013 đạt 2.692.231.539 đồng tăng lên 1,312% tương ứng với 2.692.231.539
đồng so với năm 2012 Nguyên nhân đẫn đến tiền mặt giảm do doanh nghiệp đầu tư vào nguyên vật liệu và mua sắm
TSCĐ .
Tiền gửi năm 2011 đạt 1.294.722.904 đồng đến năm 2012 đạt 472.970.346 đồng giảm 0,634% tương ứng với
821.752.558 đồng so với năm 2011. Nguyên nhân là tiền gửi tăng là do công ty dã thu hồi được các khoản nợ và thu từ
chứng khoán.
Sang năm 2103 tiền gửi có xu hướng tăng lên 1,251% tương ứng với 2.019.261.193 đồng sao với năm 2012.
Nguyên nhân là tiền gửi tăng là do công ty dã thu hồi được các khoản nợ và thu từ chứng khoán.
Trong tổng vốn bằng tiền thì tiền mặt luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn năm 2011 chiếm 74,99% trong tổng vốn bằng tiền,
còn tiền gửi chỉ chiếm 26,00% năm 2012 tiền mặt chiếm 66,66%, còn tiền gửi chỉ chiếm 35,34 trong tổng vốn bằng tiền,
32
32