Tải bản đầy đủ
- Về định hướng phát triển

- Về định hướng phát triển

Tải bản đầy đủ

Thứ nhất: Để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm công ty không ngừng mở rộng
thị trường, chú ý đến những thị trường tiềm năng, đồng thời củng cố những thị
trường truyền thống, tìm kiếm những bạn hàng, những khách hàng có tiềm năng
lớn.
Thứ hai: Tìm kiếm thêm những nguồn cung cấp hàng hoá ổn định và
thuận lợi đáp ứng yêu cầu kinh doanh của công ty. Nhất là những nguồn hàng
hoá có xuất xứ đáng tin cậy.
Thứ ba : Đa dạng hóa thêm chủng loại hàng hoá đồng thời với cải thiện
chất lượng hàng hoá đã có để củng cố thương hiệu công ty với bạn hàng trên thị
trường. Công ty cần nâng cao chất lượng và mẫu mã sản phẩm tạo ra ấn tượng
và uy tín tốt trên thị trường. Chất lượng sản phẩm của Công ty tốt sẽ là sợi dây
vô hình vững chắc nối khách hàng với sản phẩm của Công ty.
Thứ tư: Không ngừng nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên về
cả mặt vật chất lẫn tinh thần. Đồng thời chú trọng bồi dưỡng nguồn nhân lực,
nâng cao tay nghề cho người lao động và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý.
Để đạt được định hướng phát triển chung, ban lãnh đạo công ty đã cụ thể
hoá thành những kế hoạch chi tiết cho từng năm phát triển, lấy việc đạt và vượt
kế hoạch làm phương hướng phấn đấu.
Về nhân lực
Nhận thức rõ vai trò quyết định của yếu tố con người, công ty đã xây dựng
một kế hoạch đào tạo được duy trì thường xuyên, bằng nhiều hình thức nhằm
không ngừng phát triển đội ngũ nhận lực đáp ứng yêu cầu của công ty, theo kịp
trình độ công nghệ tiến tiến trên thế giới. Đào tạo cán bộ giỏi về kỹ thuật, quản
lý từ 12 người lên 20 người, am hiểu về chuyên môn, giỏi về năng lực.
3.1.2 Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công
ty TNHH TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng
Trong doanh nghiệp vốn lưu động là một bộ phận vốn chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng vốn kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ảnh hưởng

lớn đến hiệu quả kinh doanh nói chung và của doanh nghiệp nói riêng. Vì vậy
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là cần thiết.
Quản lý về mặt tài chính. Công ty chủ trương phát huy tối đa mọi nguồi lực
để phát triển sản xuất. Trong đó đặc biệt quan tâm đến phát huy nguồn nội lực
của công ty, củng cố công tác quản lý Vốn lưu động, tranh ứa đọng vốn, nhất là
trong khâu tồn trữ và giảm các khoản chi phí
3.2 Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại TNHH
sản xuất kinh doanh Minh Phượng
Qua nghiên cứu tình hình sử dụng vốn lưu động nói riêng và hoạt động kinh
doanh của Công ty nói chung có thể thấy bên cạnh những kết quả to lớn mà
Công ty đã đạt được vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định cần được tiếp tục
nghiên cứu và giải quyết. Để công tác sử dụng vốn lưu động của Công ty đạt
hiệu quả cao hơn, em xin mạnh dạn đề xuất một số giải pháp sau:
3.2.1. Khai thác nguồn tài trợ ngắn hạn cho vốn lưu động với chi phí thấp
Đáp ứng tối đa nhu cầu vốn bằng tiền cho hoạt động SXKD là mong muốn
của tất cả các nhà quản lí. Tuy nhiên, không có một doanh nghiệp nào có đủ khả
năng ấy trong khoảng thời gian ngắn, buộc các doanh nghiệp phải đi vay ngân
hàng, các tổ chức tín dụng hoặc rì ho•n các khoản phải trả, phải nộp. Đó chính
là các nguồn tài trợ ngắn hạn cho nhu cầu VLĐ trong doanh nghiệp. Trong
những năm vừa qua, công ty chưa khai thác hết nguồn tài trợ ngắn hạn. Điều đó
thể hiện ở chỗ công ty tập trung vào các khoản vay dài hạn, trong khi đó các
khoản vay ngắn hạn lại ở mức thấp. Bên cạnh đó, các nguồn tài trợ ngắn hạn
không phải trả chi phí sử dụng như các khoản ứng trước của khách hàng để
trang trải chi phí sản xuất, phải trả người bán... chiếm tỉ lệ nhỏ.
Cơ cấu VLĐ được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn,
nên công ty cần cân đối giữa các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn để giảm bớt chi
phí sử dụng vốn, bởi vì hiện nay nợ dài hạn thường có tỉ lệ lãi suất cao hơn nợ
ngắn hạn. Hơn nữa, để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, công ty nên tận dụng
tối đa các nguồn tài trợ không phải trả chi phí sử dụng; công ty nên yêu cầu

khách hàng ứng trước một khoản tiền nhất định, đủ để trang trải một phần chi
phí trong quá trình đặt hàng làm dự án...
Việc áp dụng những mô hình tương đồng sẽ tạo nên sự minh bạch trong
quản lý tài sản trong toàn công ty, đảm bảo hợp lý, hiệu quả trong việc sử dụng
các tài sản lưu động tránh lãng phí, thất thoát. Để thực hiện điều đó em xin đưa
ra một số kế hoạch như sau:
- Xác định nhu cầu vốn lưu động: Trước mỗi năm kế hoạch, công ty
luôn lập ra những chỉ tiêu kế hoạch để thực hiện dựa trên những căn cứ có
khoa học như kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, định
mức tiêu hao hàng hóa, giá cả và trình độ năng lực quản lý... Vì vậy, để xác
định chính xác hơn nhu cầu vốn lưu động thì cần phải thực hiện một cách có
khoa học…
Doanh thu kinh doanh dự kiến

Vốn lưu động bình quân =
Vòng quay vốn lưu động dự kiến

Công ty cần phải căn cứ các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng
vốn lưu động của năm báo cáo để xác định các chỉ tiêu tài chính cho năm kế
hoạch sao cho khả thi nhất.
Để đảm bảo tính chính xác trong xác định nhu cầu vốn lưu động, công ty
nên phân công việc tính nhu cầu vốn lưu động cho từng xí nghiệp và tổng
hợp lại từng xí nghiệp để xác định nhu cầu vốn lưu động cho toàn bộ công
ty.
Theo kế hoạch của công ty cho năm 2015 thì doanh thu thuần dự kiến
là 3,5 tỷ đồng; doanh thu tài chính là 1.000 triệu đồng và số vòng quay vốn
lưu động dự kiến là 4 vòng. Do đó:
3.500.000,000
Vốn lưu động bình quân =

4

= 875.000.000 đồng.

So sánh con số này với lượng vốn lưu động thực tế của công ty năm
2011 (481.814.000 đồng) là khá hợp lý. Đó là do công ty xác định doanh
thu dự kiến và vòng quay vốn lưu động phù hợp. Vậy để có một lượng vốn
lưu động bình quân là 3.125.000.000 đồng cung cấp cho hoạt động sản xuất
kinh doanh năm 2013 công ty cần có phương án huy động thêm vốn; tìm
kiếm nguồn tạo lập vốn lưu động.
3.2.2. Tăng cường công tác quản lí các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng
vốn bị chiếm dụng
Trong năm 2013, mặc dù đã thu được một số khoản nợ đọng song VLĐ của
công ty còn bị chiếm dụng khá lớn, hàng hoá tồn kho còn nhiều. Điều đó cho
thấy công tác bán hàng, thanh toán tiền hàng, thu hồi công nợ còn cần phải chặt
chẽ hơn nữa. Công ty chưa đề ra các biện pháp khuyến khích khách hàng mua
với số lượng lớn, thanh toán ngay từ đầu hoặc thanh toán nhanh. Nguyên nhân
cơ bản dẫn đến tình trạng vốn bị chiếm dụng và ứ đọng là: Trong các hợp đồng
tiêu thụ sản phẩm của công ty kí kết với khách hàng chưa có các điều kiện ràng
buộc chặt chẽ về mặt thanh toán, về số tiền ứng trước, công ty chưa có các hình
thức khuyến khích khách hàng thanh toán tiền hàng sớm và ngay khi giao hàng.
Do đặc điểm SXKD của công ty là chuyên nhận lắp đặt cho các dự án,công
trình cho các dự án đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao cho nên công ty không
áp dụng chính sách thương mại đối với khách hàng. Sau mỗi lần đặt hàng, công
ty lắp đặt xong và bàn giao thì phía khách hàng mới thanh toán tiền chi phí lắp
đặt và tiền hàng của công ty bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản ngân
hàng Đầu tư và Phát triển. Để đảm bảo sự ổn định, lành mạnh và tự chủ về mặt
tài chính, thúc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của VLĐ, từ đó góp phần sử dụng
vốn tiết kiệm, hiệu quả, công ty cần có biện pháp hữu hiệu để hạn chế tình trạng
nợ nần dây dưa không thanh toán của khách hàng, công ty cần áp dụng một số
biện pháp như: