Tải bản đầy đủ
- Môi trường tự nhiên: Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như khí hậu, sự thay đổi của môi trường...cũng như các điều kiện làm việc trong môi trường tự nhiên phù hợp sẽ tạo ra năng suất và hiệu quả công việc.

- Môi trường tự nhiên: Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như khí hậu, sự thay đổi của môi trường...cũng như các điều kiện làm việc trong môi trường tự nhiên phù hợp sẽ tạo ra năng suất và hiệu quả công việc.

Tải bản đầy đủ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Trụ sở chính : Số 83 khu tái định cư An Đồng II – An Đồng – An Dương – Hải
Phòng
Mã số thuế
: 0200677712
Vốn điều lệ : 20.000.000.000 VNĐ
Công ty CPTM & DV Dũng Hường được thành lập theo quyết định số
0203002416/TLDN ngày 06/07/2004 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hải Phòng, với
nhiệm vụ được giao tổ chức thi công các công trình dân dụng, công nghiệp trong và
ngoài thành phố theo nhiệm vụ chính trị thành phố giao.
Thành lập từ năm 2004, ban đầu chỉ là một cơ sở sản xuất nhỏ với lực lượng
cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật chỉ vài ba người chủ yếu là lao động thi công, phương
tiện máy móc thi công hầu như chưa được đầu tư. Đến nay sau gần 10 năm xây dựng
và phát triển, công ty đã có một lực lượng cán bộ kỹ sư, công nhân đồng đều trên các
lĩnh vực quản lý chuyên môn, lực lượng công nhân chuyên sâu từng ngành nghề với
tay nghề cao, đủ lực lượng cán bộ, kỹ sư, công nhân dàn đều trên mọi lĩnh vực.
Trong những năm qua với phương châm năng động đổi mới vững chắc trong
từng bước đi, công ty luôn đạt được những thành tích đáng kể, sản xuất kinh doanh với
nhịp độ phát triển năm sau cao hơn năm trước từ 1,2 đến 2 lần, hoàn thành tốt nhiệm
vụ chính trị được giao. Từng bước củng cố đào tạo lực lượng cán bộ công nhân trưởng
thành theo năm tháng, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, tích cực tham gia
công tác xã hội đóng góp một phần nhỏ bé vào công cuộc đổi mới đất nước.
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Công ty CPTM & DV Dũng Hường là Công ty tư nhân hoạt động trong lĩnh
vực xây dựng và kinh doanh bất động sản. Trong đó, lĩnh vực xây dựng mang lại
nguồn thu chủ yếu cho công ty.
Mọi nhu cầu về vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đều do Công ty
GIÁM
ĐỐCnghiệp trước khi đưa ra thực hiện phải
tự huy động, do đó mọi kế hoạch của
doanh

được tính toán thận trọng sao cho phù hợp với thị trường và đem lại hiệu quả cao nhất.
Điều đó góp phần tích lũy vốn cho doanh nghiệp và đóng góp ngày càng nhiều cho xã
hội và đồng thời tạo công việc và thu nhập ổn định cho nhiều người lao động.
PHÓ GIÁM ĐỐC

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Phòng nghiệp vụ

Phòng kinh doanh

TÊN SINH VIÊN: VŨ THỊ ANH THƯ
LỚP : KT3- CN7

Phòng kế toán

Kho

Cửa hàng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Quy mô hiện tại của doanh nghiệp bao gồm:
+ Một phòng giám đốc.
+ 1 Phó giám đốc.
+ 1 Phòng kế toán.
+ 1 cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
+ 2 cửa hàng bán sản phẩm.
Với quy mô nhiều có cửa hàng bán buôn, bán lẻ doanh nghiệp đã tạo sức hút tiêu
thụ lớn với người tiêu dùng và dần lấy được lòng tin ở người tiêu dùng. Nhiều khách
hàng đã chủ động đặt hàng với khối lượng lớn với doanh nghiệp.
Ngoài ra doanh nghiệp có 2 kho hàng, một phân xưởng gia công và các cửa hàng
bán buôn và bán lẻ sản phẩm cùng hệ thống phương tiện vận chuyển hàng bao gồm:
Xe dùng cho ban giám đốc, xe tải chở hàng....
- Máy móc phục vụ cho công ty gia công chủ yếu mà máy nhập của Nhật đời
cũ và một số máy móc liên doanh. Tuy nhiên những loại máy móc này một số đã hết
thời gian khấu hao đang chờ thay thế.
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là nhập và xuất các nguyên vật
liệu.
2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng

TÊN SINH VIÊN: VŨ THỊ ANH THƯ
LỚP : KT3- CN7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

Kế toán thanh toán

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Thủ quỹ

Kế toán viên

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán
Chức năng của các bộ phận:
- Phòng kế toán có chức năng quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp, giúp
giám đốc xây dựng kế toán tài chính, tổ chức công tác hạch toán, kế toán thống kê theo
chế độ kế toán hiện hành.
- Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng, kế toán trưởng là người giúp việc
cho giám đốc về công tác chuyên môn của bộ phận kế toán chịu trách nhiệm trước cấp
trên và chấp hành luật pháp, thề hiện chế độ tài chính hiện hành. Kế toán trưởng là
người kiểm tra tính toán hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ hoá đơn sổ sách kế toán.
Từ đây kế toán trưởng tập hợp tất cả các chi phí, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập
báo cáo quyết toán và cũng là người tham mưu cho giám đốc về việc xử lý dùng các
chế độ quản lý Nhà nước ban hành cho phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Kế toán thanh toán là người tính lương để trả cho công nhân viên và phân bổ
chi phí tiền lương, BHXH, KPCĐ và theo dõi doanh thu bán hàng, theo dõi các khoản
thanh toán bằng tiền mặt, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.
- Kế toán viên là người phải theo dõi trực tiếp các công việc của các kho, cửa
hàng ghi chép các số liệu để phản ánh lên kế toán trưởng.
- Thủ quỹ là người tính lương để trả cho công nhân viên và phân bổ chi phí tiền
lương, BHXH, BHYT, KPCĐ và theo dõi doanh thu bán hàng, các khoản thanh toán
bằng tiền mặt hoặc rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ
2.1.5. Chính sách và phương pháp kế toán mà Công ty áp dụng
* Hệ thống tài khoản kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban
hành theo QĐ48/2006 ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006 của chế độ tài chính kế
toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
* Hệ thống báo cáo: Báo cáo bắt buộc của Công ty bao gồm bảng cân đối kế
toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo
lưu chuyển tiền tệ, bảng cân đối tài khoản. Công ty phải gửi 5 báo cáo này cho cơ quan
thuế, cơ quan thống kế chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán.
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho.

TÊN SINH VIÊN: VŨ THỊ ANH THƯ
LỚP : KT3- CN7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Công ty hạch toán hàng tồn theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
+ Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa:
Là phương pháp thẻ song song, tính giá hàng xuất bán theo giá thực tế đính danh.
Theo phương pháp này thì mỗi lần xuất kho kế toán tính theo đơn giá của từng lô
hàng.
+ Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, đánh giá trị giá
vật tư hàng hoá xuất kho theo phương pháp bỡnh quõn gia quyền.
+ Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp Khấu hao theo đường thẳng.
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng của công ty : VND
+ Hình thức kế toán : công ty áp dụng hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ”.
2.1.6. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tại công ty:
Để đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động tại doanh nghiệp và có những giải pháp
đúng đắn, người ta căn cứ vào tình hình tài chính và kết quả kinh doanh có liên quan
đến hiệu quả quản lý vốn lưu động như tổng tài sản, nguồn vốn, quy mô vốn chủ sở
hữu, doanh thu, lợi nhuận… của doanh nghiệp.
Trong 3 năm 2011, 2012, 2013 Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Dũng
Hường đã đạt được một số kết quả cụ thể như sau:

TÊN SINH VIÊN: VŨ THỊ ANH THƯ
LỚP : KT3- CN7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Dũng Hường
Đơn vị tính: đồng
So sánh
Chỉ tiêu

Tổng tài sản
TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
TSCĐ và đầu tư dài hạn
Tổng nguồn vốn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng doanh thu
Tổng chi phí
Tổng lợi nhuận
Lương bình quân
Số lượng lao động

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

2012/2011
Số tiền

Tỷ
trọng
97,985,939,436 104,638,980,988 92,585,003,480 6,653,041,552
6.79%
71,204,678,744 94,067,086,071 84,336,199,090 22,862,407,327
32.11%
26,781,260,692 10,571,894,917 8,248,804,390 (16,209,365,775) (60.53%)
97,985,939,436 104,638,980,988 92,585,003,480 6,653,041,552
6.79%
76,796,495,891 82,254,207,607 70,685,150,230 5,457,711,716
7.11%
21,189,443,545 22,384,773,381 21,899,853,250 1,195,329,836
5.64%
84,112,697,600 161,041,679,888 99,769,276,820 76,928,982,288
91.46%
83,309,993,675 160,475,757,709 99,724,196,951 77,165,764,034
92.62%
802,703,925
565,922,179
45,079,869
(236,781,746) (29.50%)
2,739,000
2,550,000
2,456,000
(189,000)
(6.90%)
216
191
180
(25)
(11.57%)
(Nguồn báo cáo tài chính công ty TNHH thương mại và dịch vụ Dũng Hường )

TÊN SINH VIÊN: VŨ THỊ ANH THƯ
LỚP : KT3- CN7

2013/2012
Số tiền
Tỷ trọng
(12,053,977,508)
(9,730,886,981)
(2,323,090,527)
(12,053,977,508)
(11,569,057,377)
(484,920,131)
(61,272,403,068)
(60,751,560,758)
(520,842,310)
(94,000)
(11)

(11.52%)
(10.34%)
(21.97%)
(11.52%)
(14.07%)
(2.17%)
(38.05%)
(37.86%)
(92.03%)
(3.69%)
(5.76%)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Qua bảng số liệu trên ta thấy :
- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
Tổng tài sản công ty năm 2012 đạt 104.638.980.988 đồng tương ứng tăng
6.653.041.552 đồng so với năm 2011, trong đó chủ yếu là TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
(tăng 22,862,407,327 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 32.11%). Trong khi đó thì TSCĐ
và đầu tư dài hạn của công ty có xu hướng giảm xuống năm 2012 so với năm 2011 là
16,209,365,775 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm (-60.53%). Bên cạnh đó thì nguồn vốn
cũng tăng tương ứng do nợ phải trả tăng 5,457,711,716 đồng (giảm 7.11%).
Tổng tài sản công ty năm 2013 đạt 92.585.003.480 đồng tương ứng giảm
112.053.977.508 đồng so với năm 2012, trong đó chủ yếu là TSLĐ và đầu tư ngắn
hạn( giảm 10,34%). Trong khi đó thì TSCĐ và đầu tư dài hạn của công ty cũng giảm
xuống năm 2013 so với năm 2012 là 2,323,090,527 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm (21,97%). Bên cạnh đó thì nguồn vốn cũng giảm tương ứng do nợ phải trả giảm
11.569.057.377 đồng (giảm 14,07%).
Như vậy, thông qua bảng trên ta thấy cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty
trong những năm gần đây giảm. Nguyên nhân do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế nên
công ty đã cắt giảm, thu hẹp quy mô sản xuất để phù hợp với tình hình tài chính khó
khăn chung hiện nay.
- Kết quả sản xuất kinh doanh:
Tổng doanh thu của công ty năm 2012 đạt giá trị 161,041,679,888 đồng tương
ứng tăng 76,928,982,288 đồng ứng với tỷ lệ tăng 91.46% so với năm 2011.
Tổng doanh thu của công ty năm 2013 đạt giá trị 99,769,276,820 đồng tương
ứng giảm 61,272,403,068 đồng ứng với tỷ lệ giảm 38,05% so với năm 2012. Như vậy
xét trên mặt doanh thu theo đánh giá chủ quan thì công ty hoạt động không có hiệu
quả, doanh thu đang có chiều hướng giảm trong những năm gần đây.
Cùng với sự giảm xuống của tổng doanh thu, tổng chi phí của công ty trong
những năm gần đây cũng giảm, nhưng không đáng kể nên tổng lợi nhuận đạt được của
công ty trong 3 năm có chiều hướng đi xuống ( năm 2011 đạt giá trị 802,703,925 đồng,
năm 2012 đạt 565,922,179 đồng nhưng đến năm 2013 thì chỉ còn 45,079,869 đồng),
công ty có nguy cơ làm ăn thua lỗ.

TÊN SINH VIÊN: VŨ THỊ ANH THƯ
LỚP : KT3- CN7