Tải bản đầy đủ
Mức khấu hao Nguyên giá TSCĐ

Mức khấu hao Nguyên giá TSCĐ

Tải bản đầy đủ

29

trong tháng của= Số lượng sp sx trong tháng x Mức khấu hao bình quân 1 đơn vị sp
tài sản cố định
Trong đó:
Mức trích khấu hao
Trung bình
cho một đơn vị sản phẩm tính

Nguyên giá của tài sản cố định
= -----------------------------------------------Sản lượng theo công suất thiết kế

Hoặc
2.1.4.1. Tài khoản quản lý
Để hạch toán khấu hao TSCĐ thì kế toán đã quản lý TK 214- Hao mòn TSCĐ. TK
này phản ánh tăng giảm giá trị hao mòn của TSCĐ.
Kết cấu TK:
TK 214
-Phản ánh hao mòn TSCĐ giảm

-Phản ánh hao mòn TSCĐ tăng.
-Số dư: Số hao mòn luỹ kế.

Các TK cấp 2:
TK 2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142- Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
TK 2143- Hao mòn TSCĐ vô hình
TK 009- Nguồn vốn khấu hao cơ bản (TK ngoài bảng): là TK ghi đơn dùng để
phản ánh quá trình hình thành và quản lý nguồn vốn khấu hao cơ bản ở doanh nghiệp.

30

Sơ đồ 2.3- Hạch toán khấu hao TSCĐ

TK 211,212, 2113

TK 214
(1)

TK 527, 641, 642
(2)

TK 222, 821
TK 2412, 2413
(3)
TK 009
xxx

xxx
(4) (5)

Ghi chú:
(1): Giá trị hao mòn giảm do nhượng bán, thanh lý góp vốn liên doanh bằng TSCĐ.
(2): Trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí.
(3): Trích khấu hao TSCĐ phục vụ XDCB và sửa chữa lớn.
(4): Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng.
(5): Nguồn vốn khấu hao cơ bản giảm.
Để đơn giản cho việc tính toán khấu hao và hạch toán chế độ tài chính quy định;
-TSCĐ tăng trong tháng này tháng sau mới tính khấu hao.
-TSCĐ giảm trong tháng này tháng sau mới thôi giảm khấu hao.
Mức khấu hao tháng này = Mức khấu hao + Mức khấu hao - Mức khấu hao
tháng trước

tăng

giảm

31

2.1.4. Phương pháp hạch toán
a) Định kỳ
b) (tháng, quý), tính trích khấu hao TSCDD vào chi phí SX-KD, đồng thời phản ánh hao
mòn TSCĐ, ghi:
Nợ TK627- Chi Phí SX chung (6274)
Nợi TK 641 – Chi phí bán hàng (6414)
Nợ TK 642- Chi phí quản lý DN (6424)
Có TK 214- Hoà mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)
Đồng thời phản ánh tăng vốn khấu hao cơ bản, ghi đơn vào bên nợi TK0009- Nguồn vốn
KH, tàI khoản ngoàibảng cân đối kế toán.
b) Trường hợp phải nộp vốn khấu hao cho đơn vị cấp trên hoặc điều chuyển cho đơn vị
khác.
+ Trường hợp được hoàn trả lai: Khi nộp vốn khấu hao, ghi:
Nợ TK411- Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 111, 112 hoặc 338(3388)
Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao cơ bản. Ghi đơn vào bên có TK009- Nguồn vốn
khấu hao, tàikhoản ngoàibảng cân đối kế toán.
c) Trường hợp cho các đơn vị khác va vốn khấu hao ghi:
Nợ TK 128- Đầu tư ngắn hạn khác, hoặc
Nợ TK 228 - Đầu tư dàI hạn khác
Có TK 111 hoặc 112
Đồng thời, ghi đơn vào bên có TK009 – Nguồn vốn
Trích hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi và hoạt động công ích khác trong doanh
nghiệp vào thời điểm cuối năm ghi:
Nợ TK 4313, 466
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
d) TSCĐ đánh giá lại theo quyết định của nhà nước:
- Trường hợp đánh giá tăng nguyên giá TSCĐ , ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại TS ( phần giá trị còn lại tăng)
Có TK214 – Hao mòn TSCĐ (Phần hao mòn TSCĐ tăng thêm).

32

- Nếu có điều chỉnh giá trị hao mòn:
+ Trường hợp điều chỉnh tăng giá trị hao mòn:
Nợ TK412 – Chênh lệch đánh giá lại TS
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
+ Trường hợp điều chỉnh giám giá trị hao mòn
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có TK 412- Chênh lệch đánh giá lại TS
-Trường hợp đánh giá giảm nguyên giá TSCĐ, ghi:
Nợ TK412 – Chênh lệch đánh giá lại (phần giá trị giảm)
Nợ TK214- Hao mòn TSCĐ ( Phần hao mòn TSCĐ giảm)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình
Nếu có điều chỉnh giá trị đã hao mòn:
Trường hợp điều chỉnh tăng giá trị hao mòn, ghi:
Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại TS
Có TK 214 Hao mòn TSCĐ
Trường hợp điều chỉnh giảm giá trị hao mòn, ghi bút toán ngược lại,
e) Trường hợp giảm TSCĐ thì đồng thời với việc phản ánh giảm nguyên giá TSCĐ phải
phản ánh giảm giá trị đã hao mòn của TSCĐ.
g) Đối với TSCĐ đã tính đủ khấu hao cơ bản thì không tiếp tục trích khấu hao cơ bản
nữa.
h) Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, bằng
quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc dùng vào văn
hoá phúc lợi thì không trích khấu hao vào chi phí SX-KD mà chỉ tính hao mòn TSCĐ 1
năm 1lần.
2.1.5. Kế toán sửa chữa TSCĐ.
TSCĐ được quản lý lâu dài và được cấu thành bởi nhiều bộ phận chi tiết khác nhau.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộ phận chi tiết cấu thành TSCĐ bị hao
mòn, hư hỏng không đều nhau. Do vậy để khôi phục khả năng hoạt động của TSCĐ đảm
bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh, cần thiết phải tiến hành sửa chữa, thay thế những bộ
phận chi tiết của tài sản bị hao mòn hư hỏng có ảnh hưởng đến hoạt động của TSCĐ.

33

Các chi phí sửa chữa gồm: Khoản phải trả cho đơn vị thầu sửa chữa, chi phí tiền
lương công nhân sửa chữa, chi phí vật liệu quản lý cho đơn vị thầu sửa chữa. các khoản chi
phí này được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận quản lý nó.
2.1.5.1. Hạch toán sửa chữa thường xuyên
Sơ đồ 2.4
TK 111, 112, 152, 153..

TK 627, 641, 642
(1)

TK 334, 338
(2)
TK 331
(3)
Ghi chú:
(1): Chi phí tự sửa chữa.
(2): Chi phí lương, bảo hiểm cho công nhân sửa chữa.
(3): Thuê ngoài sửa chữa.
2.1.5.2 .Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ
2.1.5.2.1 . Hạch toán sửa chữa lớn
– Sơ đồ 2.5
TK 111, 112, 152…

TK 2413
(2a)

TK 331

TK 335

TK 627, 641, 642
(1)
(4b)

(2b)
(4a)

34

Ghi chú:
(1): Thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn.
(2): Chi phí thực tế sửa chữa lớn phát sinh.
(3): Kết chuyển chi phí sửa chữa.
(4a): Trích thừa (ghi giảm chi phí)
(4b): Trích thiếu (ghi thêm)
2.1.5.2.2 Hạch toán sửa chữa lớn ngoài kế hoạch (Sơ đồ 2.6)
TK 111,112,152,334

TK 2143

TK 142

TK 627,641,642

(1a)
TK 331

(2)

(3)

(1b)

Ghi chú:
(1a): Tập hợp chi phí sửa chữa lớn tự làm.
(1b): Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài phải trả người nhận thầu.
(2) : Khi công việc hoàn thành ghi tăng nguyên giá TSCĐ.
(3) : Kết chuyển nguồn
2.1.6. Hình thức kế toán quản lý: