Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HẢI PHÒNG

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HẢI PHÒNG

Tải bản đầy đủ

6

quyền, thống nhất quản lý và tính lương, tăng lương. Trong mỗi bộ phận, cơ cấu tổ chức
được sắp xếp theo trật tự như sau: Giám đốc, Trưởng bộ phận, Giám sát viên, Nhân viên
chính, Nhân viên phụ, Nhân viên học việc.
Trong đó:
Ban Lãnh đạo bao gồm:
- Giám đốc Doanh nghiệp:
Là người chịu trách nhiệm chính điều hành hoạt động của Doanh nghiệp thông qua các
trưởng bộ phận cũng như đưa ra các chiến lược kinh doanh cụ thể để Doanh nghiệp tồn tại
và phát triển.
- Các trưởng bộ phận:
+ Trưởng bộ phận lễ tân ( Front Office Manager): Phụ trách điều hành toàn
bộ nhân viên lễ tân, nhân viên đón khách, nhân viên phụ trách hành lý, nhân viên tổng
đài, nhân viên phòng thương mại trong hoạt động đón tiếp khách ra vào Doanh nghiệp và
giải quyết các phàn nàn của khách.
+ Trưởng bộ phận Buồng (Executive Housekeeper): Chịu trách nhiệm phụ
trách toàn bộ nhân phục vụ buồng, nhân viên giặt là và các nhân viên khách như nhân
viên làm vệ sinh công cộng, nhân viên may mặc, nhân viên phụ trách đồng phục, nhân
viên phụ trách đồ uống trong phòng.
+ Trưởng bộ phận Ăn uống (F&B Manager): Là người đứng đầu phụ trách
nhân viên 2 bộ phận đó là bộ phận Bếp và Bộ phận Nhà Hàng và chịu trách nhiệm toàn
bộ các dịch vụ ăn uống tại Doanh nghiệp.
+ Trưởng bộ phận Bảo dưỡng: Phụ trách toàn bộ nhân viên bộ phận bảo
dưỡng và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động bảo dưỡng bảo trì máy móc trong Doanh
nghiệp và phục vụ các dịch vụ cho khách khi có yêu cầu.
+ Trưởng bộ phận Bảo vệ: Phụ trách toàn bộ nhân viên bảo vệ để đảm an
ninh, trật tự, an toàn cho Doanh nghiệp cho Khách đến ở Doanh nghiệp và cho toàn thể
nhân viên Doanh nghiệp,
+ Trưởng bộ phận kế toán (Hotel Controller): Là người đứng đầu bộ phận kế
toán chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ nhân viên kế toán của Doanh nghiệp.

7

+ Trưởng bộ phận Nhân sự (Human Resources Manager): Là người chịu
trách nhiệm trong việc tuyển dụng, hoạch định chế độ chính sách thủ tục cho doanh
nghiệp và giám sát tình hình chấp hành kỷ luật của nhân viên.
+ Trưởng bộ phận Marketing: Là người phụ trách bộ phận kinh doanh tiếp thị
và đưa ra các chiến lược kinh doanh cho Doanh nghiệp.
Sơ đồ 2.1- Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp tư nhân

Giám đốc

Trưởng
bộ phận
lễ tân

Trưởng
bộ phận
buồng

Trưởng
bộ phận
ăn uống

Trưởng
bộ phận
bảo
dưỡng

Trưởng
bộ phận
bảo vệ

Trưởng
bộ phận
marketing

Trưởng
bộ phận
nhân sự

Nhân viên các bộ phận

Nhìn vào sơ đồ ta thấy rằng đây thuộc cơ cấu tổ chức chức năng, Giám đốc là người
đứng đầu trong bộ máy quản lý của Doanh nghiệp và chịu mọi trách nhiệm trước doanh
nghiệp.

8

Sơ đồ tổ chức bộ máy công tác kế toán ở Doanh nghiệp tư nhân Hải Phòng Trọng
Khách.

Kế toán trưởng

Kế toán
tiền
lương và
BHXH

Kế toán
TSCĐ và
thanh
toán

Kế toán
vốn bằng
tiền và
thanh
toán
công nợ

Thủ quỹ

* Kế toán trưởng: là người tổ chức và chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của nhà
hàng.
+ Nhiệm vụ của kế toán trưởng: Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học, hợp lý
phù hợp với qui mô phát triển của nhà khách và theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh
tế.
+ Phân công lao động kế toán phù hợp, hướng dẫn toàn bộ công việc kế toán trong
phòng kế toán, đảm bảo cho từng bộ phận kế toán, từng nhân viên sự kết hợp chặt chẽ giữa
các bộ phận kế toán có liên quan, góp phần thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của kế
toán, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để phục vụ cho việc chỉ đạo hoạt động.
+ Tổ chức kiểm kê định kỳ tài sản, vật tư tiền vốn xác định giá trị tài sản theo mặt
bằng thị trường.
+ Chịu trách nhiệm lập và nộp đúng hạn báo cáo quyết toán thống kê với chất lượng
cao, tổ chức bảo quản giữ tài liệu chứng từ, giữ bí mật các số liệu thuộc quy định của Nhà
nước.
* Kế toán tiền lương và BHXH:
Có nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức kiểm tra, tổng hợp,lập báo cáo tài chính của nhà
khách, giúp kế toán trưởng tổ chức bảo quản lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán. Tổ chức kế toán

9

tổng hợp và chi tiết các nội dung hạch toán còn lại như, nguồn vốn kinh doanh, các quỹ
doanh nghiệp.Mặt khác kế toán tổng hợp còn kiêm luôn nhiệm vụ kế toán tiền lương và
BHXH.
+ Kế toán TSCĐ và thanh toán: có nhiệm vụ chủ yếu là phản ánh số liệu có, tình hình
tăng giảm, tình hình quản lý trang thiết bị và các TSCĐ khác của nhà khách, tính khấu hao,
theo dõi sửa chữa, thanh lý, nhượng bán các TSCĐ và nhiệm vụ thanh toán công nợ, thanh
toán với Nhà nước.
+ Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ.
Theo dõi và hạch toán kế toán vốn bằng tiền, TSCĐ,TSLĐ, nguồn gốc và các quĩ xí
nghiệp theo dõi chi phí và các khoản công nợ nội bộ, thanh toán với ngân sách Nhà nước và
phân phối lợi nhuận.
* Thủ quỹ:
- Bảo quản tiền mặt, thu tiền và thanh toán chi trả các đối tượng theo chứng từ được
duyệt.
- Hàng tháng vào sổ quỹ, làm các báo cáo quỹ kiểm kê số tiền thực tế trong két phải
khớp với số dư tr ên báo cáo quỹ, thủ quỹ phải có trách nhiệm bồi thường khi để xảy ra thất
thoát tiền mặt do chủ quan gây ra và phải nghiêm chỉnh tuân thủ các quy định của Nhà nước
về quản lý tiền mặt.
- Hàng tháng tổ chức đi thu tiền ở các tổ chức hay cá nhân còn thiếu và rút tiền mặt ở
tài khoản ngân hàng về nhập quỹ.
1.3. Đặc điểm kinh tế-kĩ thuật của doanh nghiệp
1.3.1. Chức năng nhiệm vụ của Doanh nghiệp:
Doanh nghiệp Tư nhân Hải phòng Trọng Khách được thành lập theo giấy phép đầu tư số
001066 cấp ngày 19 tháng 03 năm 1993 và giấy phép này đồng thời có giá trị là giấy đăng
ký điều lệ Doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày ký với nội dung cho phép gồm:
Thành lập doanh nghiệp để xây dựng một Doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn Quốc tế 4 sao tại
Hải Phòng, Hải phòng Trọng Khách kinh doanh các dịch vụ Doanh nghiệp tại đây cụ thể là:
• Kinh doanh hướng dẫn du lịch
• Kinh doanh vận chuyển
• Kinh doanh buồng ngủ

10
• Kinh doanh hàng ăn
• Kinh doanh hàng uống
Kinh doanh các dịch vụ khác: giặt là, tắm hơi, xoa bóp, điện tín, điện thoại, vui chơi
giải trí.
1.3.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Doanh nghiệp
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị ở đây rất hiện đại do liên tục được nâng cấp. Công
việc quản lý ở đây cũng được giảm nhẹ do được trang bị đầy đủ các thiết bị như hệ
thống máy tính được nối mạng, hệ thống camera quan sát tại các tầng và các khu vực
công cộng , các phương tiện bảo hộ lao động và hệ thống bộ đàm không dây hiện đại.
Do vậy số lượng nhân viên ở đây cũng rất thấp chỉ có 70 nhân viên / tổng số 151
buồng phòng. Có thể nói đây là một Doanh nghiệp được áp dụng công nghệ hiện đại,
chính vì lẽ đó mà nó đã thu hút được rất nhiều khách đến đây.
1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp:
Tình hình vốn của Doanh nghiệp:
Doanh nghiệp Tư nhân Hải phòng Trọng Khách là một doanh nghiệp liên doanh với
tổng số vốn đầu tư là 10,000,000,000 đồng.
+Quyền quản lý 1950 m2 đất trong thời gian 30 năm, trị giá 1,416,000,000.
+ Nhà cửa hiện có trị giá 931,917,000.
Doanh nghiệp Tư nhân Hải phòng Trọng Khách nằm ngay trong khu trung tâm
thương mại thành phố Hải phòng, xung quanh là các khu dân cư đông đúc và hàng loạt các
Doanh nghiệp lớn nhỏ cũng như các điểm du lịch của Thành phố... Nhờ vào vị trí thuận lợi
như vậy và với uy tín lâu năm cho nên Doanh nghiệp chọn thị trường khách mục tiêu của
mình là khách du lịch nước ngoài,các thương gia trong và ngoài nước.
Với lối kiến trúc độc đáo theo kiểu Pháp Doanh nghiệp Tư nhân có 8 tầng và có diện tích
1.950 m2 nằm trên trục đường Nguyễn Đức Cảnh với một địa thế khá thuận lợi về giao
thông đi lại, chỉ cách ga Hải phòng 700 m, cách trung tâm thành phố 300m.Từ đây chỉ mất 5
phút đi ô tô để đến ngay trung tâm thành phố.Để đưa đón khách từ Doanh nghiệp ra sân bay
Cát Bi chỉ mất 20 phút. Ngoài ra nhà hàng còn gần Cung Văn hoá hữu nghị Việt tiệp, rạp
chiếu phim Công nhân và gần các di tích lịch sử của Thành phố, các khu vui chơi giải trí

11

điều này giúp cho doanh nghiệp có điều kiện tổ chức các chương trình cho khách tại nhà
hàng. Không gian ở đây rất thoáng mát và yên tĩnh vì không thuộc khu đông dân cư và có
độ an toàn về an ninh, chính trị cao nên thu hút được các đối tượng khách muốn nghỉ ngơi
tìm hiểu hoặc tổ chức các cuộc hội đàm.
Trong xu hướng kinh doanh hiện nay, Đảng và nhà nước đã giành cho ngành du lịch nói
chung và các doanh nghiệp nói riêng rất nhiều những chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư
của các Doanh nghiệp nước ngoài đến đây làm việc do vậy đây cũng là môi trường thuận lợi
cho Doanh nghiệp Tư nhân Hải phòng Trọng Khách phát huy hơn nữa khả năng của mình.
Tuy nhiên do hình thành và phát triển trong cơ chế thị trường nên Doanh nghiệp
Tư nhân Hải phòng Trọng Khách chịu khá nhiều thử thách và ảnh hưởng trong khu vực kinh
doanh của mình. Các đối thủ cạnh tranh với Doanh nghiệp khá nhiều,các doanh nghiệp lớn
ở rất gần doanh nghiệp như Khách sạn Hải Đăng, Khách sạn Hàng hải,...và rất nhiều các
doanh nghiệp khác đang mọc lên như nấm luôn gây sức ép cho doanh nghiệp đe doạ cướp
mất thị phần của doanh nghiệp trên thị trường Hải phòng. Doanh nghiệp còn phải đương
đầu với một vấn đề nữa là tình hình chung ở Hải phòng hiện nay với số lượng phòng cung
cấp rất lớn trong khi đó lượng khách đến Hải phòng Trọng Khách chưa cao do ảnh hưởng
của suy thoái kinh tế toàn cầu số lượng phòng năm 2013 là 696 phòng trong khi đó số khách
đến Hải phòng Trọng Khách là 180 nghìn lượt khách. Như vậy có thể nói công suất quản lý
phòng trung bình của các doanh nghiệp ở Hải phòng Trọng Khách năm 2013 chỉ đạt 42%.
Một công suất quản lý phòng trung bình khá thấp.Vì vậy để cạnh tranh được trong thời kỳ
hiện nay là rất khó khăn không chỉ riêng Doanh nghiệp Tư nhân Hải phòng Trọng Khách.
Để thu hút và hấp dẫn khách đến Doanh nghiệp nhiều hơn doanh nghiệp đã áp dụng nhiều
các chương trình khuyến mại giành cho khách cụ thể là đưa ra nhiều chương trình giới thiệu
về nghệ thuật ẩm thực của nhiều khu vực trong nước vào các dịp lễ tết và các tháng trong
năm ví dụ như tổ chức các buổi tiệc mang tên: Carnaval Thành phố Hoa phượng đỏ,diễu
hành,… Chính vì có nhiều hoạt động hấp dẫn khách như vậy nên dù thị trường khách nói
chung trên địa bàn Hải phòng có giảm sút trong năm vừa qua nhưng riêng đối với Doanh
nghiệ vẫn thu được một lượng khách khá đều đặn. Sau đây là bảng số liệu công suất quản lý
phòng của Doanh nghiệp trong 3 năm gần đây (2011, 2012, 2013). Qua số liệu trên ta có thể
thấy số lượng khách đến ở Doanh nghiệp ngày một đông hơn.
Bảng 1.1- Công suất quản lý phòng nhà hàng

12

Chỉ tiêu
Năm 2011
Tổng số phòng bán 213

499

586

được
Công suất quản lý (%)

72%

85%

31%

Năm 2012

Năm 2013

Bảng 1.2
Một số chỉ tiêu chủ yếu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
trong 2 năm 2012 và 2013
TT

1

Các chỉ tiêu

ĐVT

Tổng doanh thu

Đồng

- Buồng phòng
-ăn uống
- Các dịch vụ
khác

Năm 2013

Kế hoạch

Thực hiện

%
so % so với
với KH cùng kỳ

1,801,457,1
20

1,815,000,0
00

1,866,972,000

2.80%

3,64%

1,163,350,0
00

1,170,000,0
00

1,257,566,000

7.48%

8.10%

453,717,001

460,000,000

422,147,000

-8.23%

-6.96%

184,390,320

185,000.00

187,259,000

1.22%

1.56%

2,930,151,7
65

3,000,000,0
00

3,208,810,000

6.96%

9.51%

2

Tổng chi phí

3

Công suất quản lý %
phòng trung bình

72.00%

80.00%

85.00%

1.28%

9.07%

4

Giá phòng trung Đồng
bình

400,000

450,000

460,000

2.33%

13.06%

5

Tổng số khách

4,099

4,500

4,986

1.08%

1.2%

6

Tổng
viên

70

70

70

0%

0%

7

Lương bình quân

3,000,000

3,000,000

3,500,000

1.17%

1.17%

số

Đồng

Năm 2012

Nguời

Nhân Người
Đồng

Qua số liệu ở bảng trên cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp trong
năm 2013 có nhiều tiến triển tốt. Doanh thu năm 2013 là 1,866,972,000 đồng so với năm
2012 là 1,801,457,120đồng tăng 3.64% cho thấy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hơn năm
trước. Tuy nhiên doanh thu từ dịch vụ ăn uống có giảm 8.23% so với năm 2012 lý do Doanh
nghiệp đã thuê ban nhạc Philipin biểu diễn tại Nhà hàng và đầu bếp người Trung Quốc cho

13

nên việc chi trả lương cho người nước ngoài rất tốn kém tuy nhiên nhờ có Ban nhạc và đầu
bếp người nước ngoài nên Doanh nghiệp cũng thu hút được rất nhiều khách đến ở tại Doanh
nghiệp. Ta có thể thấy trên số liệu tổng số lượt khách đến ở Doanh nghiệp năm 2013 là
4,986 lượt khách so với cùng kỳ năm ngoái là 4, 099 lượt khách tăng 1.09%. Giá phòng của
Doanh nghiệp năm 2013 cũng tăng 13.06% so với cùng kỳ năm ngoái và cũng tăng so với
kế hoạch là 2.33% cho thấy uy tín của Doanh nghiệp mặc dù giá phòng tăng nhưng khách
cũng không giảm.
Tổng số nhân viên không tăng nhưng lương bình quân lại tăng 500,000 đồng một người
cho thấy Doanh nghiệp đã rất quan tâm đến chế độ của nhân viên. Tuy nhiên về tổng chi
phí của năm 2013 cũng tăng so với cùng kỳ năm ngoái và so với kế hoạch vì Doanh
nghiệp có đầu tư nâng cấp thay đổi rất nhiều trang thiết bị trong phòng để hấp dẫn khách
đến ở Doanh nghiệp.
Trong năm qua bộ máy kế toán của Doanh nghiệp hoạt động tương đối có hiệu quả, Các
đoàn Kiểm toán đến Doanh nghiệp đều không thấy những sai sót nghiêm trọng. Báo cáo
kế toán đều hoàn thành đúng thời gian quy định do có sự quản lý sát sao của trưởng bộ
phận và nỗ lực của mỗi kế toán viên. Sự thành công của Doanh nghiệp không thể thiếu
sự đóng góp của Bộ phận kế toán.
Qua số liệu trên cho thấy hầu hết các chỉ tiêu của năm 2013 Doanh nghiệp đều đạt
được so với kế hoạch tuy nhiên Doanh nghiệp cũng cần phải cố gắng hơn nữa mặc dù
doanh thu tăng nhưng chi phí đầu tư cũng tăng nên doanh nghiệp chưa có lãi. Doanh
nghiệp cần phải tìm nhiều biện pháp tiết kiệm hơn nữa để giảm những chi phí không cần
thiết đối với hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của
mình .

14

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI
DOANH NGHIỆP
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1.Đặc điểm TSCĐ
2.1.1.1 Đặc điểm, vai trò, vị trí tài sản cố định trong quá trình sản xuất
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần thiết phải có 3 yếu
tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.Tất cả các yếu tố này đều quan
trọng và không thể thiếu được với mỗi doanh nghiệp.
TSCĐ là những tư liệu lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản của sản xuất. Song
không phải tất cả các tư liệu lao động đều là TSCĐ mà TSCĐ chỉ gồm những tư liệu chủ
yếu có đủ tiêu chuẩn về mặt giá trị và thời gian quản lý quy định trong chế độ quản lý tài
chính hiện hành.
Hiện nay, TSCĐ phải có đầy đủ 4 tiêu chuẩn theo luật kế toán và theo chuẩn mực kế
toán là:
-Giá trị từ 10.000.000 đ trở lên.
-Thời gian quản lý trên 1 năm.
-Chắc chắn thu được lợi ích từ việc quản lý tài sản đó.
-Nguyên giá tài sản cố định được cá định một cách đáng tin cậy.
TSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính.
+TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất có đủ tiêu chuẩn về
giá trị và thời gian quản lý theo quy định trong chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà
nước.
+TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị
đã được đầu tư, tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp.
+TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình
thái vật chất ban đầu giá trị của nó bị hao mòn dần và được chuyển dịch từng phần vào giá
trị sản phẩm dịch vụ. Phần giá trị này được kết chuyển bằng cách tính khấu hao TSCĐ theo
cách tính khác nhau.Tạo nên nguồn vốn khấu hao cho doanh nghiệp.

15

Khi sản phẩm tiêu thụ được thì hao mòn này của TSCĐ sẽ được chuyển thành vốn
tiền tệ. Vốn này hàng tháng phải tích luỹ lại thành một nguồn vốn đó là nguồn vốn KH cơ
bản để tái sản xuất lại TSCĐ khi cần thiết.
TSCĐ là cơ sở vật chất chủ yếu, là điều kiện quan trọng tăng năng suất lao động và
giúp cho doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình. Đặc biệt trong
nền kinh tế thị trường hiện nay vai trò của TSCĐ ngày càng trở nên quan trọng trong sự
nghiệp phát triển kinh tế.
Ngoài ra, TSCĐ phải là sản phẩm của lao động tức là vừa có giá trị, vừa có giá trị
quản lý. Nói cách khác nó phải là hàng hoá như vậy nó phải được mua bán, chuyển nhượng,
trao đổi với nhau trên thị trường trao đổi sản xuất.
Vai trò của TSCĐ và tốc độ tăng tài sản cố định trong sự nghiệp phát triển kinh tế
quyết định yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tác quản lý và quản lý TSCĐ. Việc
tổ chức tốt công tác hạch toán để thường xuyên theo dõi, nắm chắc tình hình tăng giảm tài
sản cố định về số lượng và giá trị, tình hình quản lý và hao mòn TSCĐ có ý nghĩa rất quan
trọng đối với công tác quản lý và quản lý đầy đủ hợp lý công suất của TSCĐ góp phần phát
triển sản xuất, thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất trang bị thêm và đổi mới không
ngừng tài sản cố định.
Vì thế, TSCĐ với vai trò là tư liệu lao động chủ yếu giữ một vị trí quan trọng trong
sản xuất kinh doanh.
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngày nay, các doanh nghiệp quản lý TSCĐ
có hàm lượng khoa học kỹ thuật càng cao thì khả năng thành công của doanh nghiệp càng
lớn. Trong lịch sử phát triển của nhân loại, các cuộc cách mạng công nghiệp đều tập trung
vào việc giải quyết các vấn đề cơ khí hoá, tự động hoá các quá trình sản xuất, thực chất là
đổi mới về cơ sở kỹ thuật, cải tiến hoàn thiện TSCĐ. Các cuộc cách mạng ấy nối tiếp nhau
tạo cho TSCĐ một nền tảng ngày càng tiên tiến và khoa học.
Từ đó, ta thấy rằng TSCĐ là cơ sơ vật chất có ý nghĩa, vai trò và vị trí quan trọng, là
cơ sở để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trường.