Tải bản đầy đủ
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Tải bản đầy đủ

giám đốc công ty tham mưu cho Giám đốc, chỉ thị các văn bản tổng kết lại các
chứng từ sổ sách cấp dưới.
- Chức năng của các phòng ban trong công ty:


Phòng hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về tổ chức cán bộ lao động tiền
lương, ngoài ra phòng hành chính có nhiệm vụ bảo vệ công tác thanh tra công
tác quản trị hành chính của các văn phòng trong công ty.



Phòng tài chính – Kế toán: Làm công tác hạch toán các hoạt động kinh doanh,
thanh toán, theo dõi các hoạt động thu chi của công ty, giúp Giám đốc xây dựng
các kế hoạch về tài chính, nội dung pháp luật về kế toán thống kê.
Phòng kinh doanh : Chỉ đạo các nghiệp vụ của công ty tìm hiểu khảo sát thị
trường để nắm bắt nhu cầu của người tiêu dung, tham mưu cho Giám đốc lập kế
hoạch kinh doanh quý và năm.

Ban Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phòng Hành Chính

Phòng Kế Toán Phòng Kinh Doanh
Bộ phận KDTM cung ứng vật tư

Phân tích: Bảng 2.1.
Qua bảng số liệu trên, ta nhận thấy tình hình kinh doanh của công ty có xu
hướng tăng, lợi nhuận năm 2012 tăng so với năm 2011, đến năm 2013 vẫn tiếp
tục tăng lên so với năm 2012 nhưng cũng ko nhiều. Cụ thể như sau:
12

Tổng nguồn vốn

năm 2011 dạt 1.098.539.416 đổng, năm 2012 đạt

1.270.396.309 đồng tức tăng 0,156% tương ứng 171.856.893 đồng so với năm
2011, năm 2013 đạt 1.711.732.822 đồng tức tăng 0,323% tương ứng
441,336,513 đồng so với năm 2012, Nguyên nhân làm tổng nguồn vốn tăng là
do ảnh hưởng của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

13

2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tại Công ty TNHH Đại Thuận Phát qua 3 năm 2011 - 2013
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tại Công ty TNHH Đại Thuận Phát qua 3 năm 2011 - 2013
Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2012 so với năm

Năm 2013 so với năm

2011

2012

Năm 2013
+/-

%

+/-

%

1.098.539.41
1 Tổng nguồn vốn

Đồng
Đồng

6
4.001.760.12

1.270.396.309 1.711.732.822

171.856.893

0.156

441,336,513

0,323

1,094,903,48
2.Doanh thu
3 4.395.176.820 5.490.080.305
393,416,697
0,098
5
0,194
Đồng
3.LNST
59.900.879
69.825.320
80.941.684
9,924,441
0,165
11,116,364
0,137
Đồng
4. Thuế TNDN
17.409.500
20.294.081
23.664.203
2.884.581
0,165
3.370.122
0,166
Đ/người
5. Thu nhập bình quân
3.800.000
4.200.000
4.500.000
400.000
0,105
300.000
0,071
6. Lao động bình quân Người
34
47
40
13
1,283
7
0,017
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán- báo cáo kết quả HĐKD năm 2011- 2013)

14

Chuyên đề tốt nghiệp

Trường Đại Học Hải Phòng

Phân tích:
Doanh thu 2011 đạt 4.001.760.123 đổng, năm 2012 đạt 4.395.176.820 đồng tức
tăng 0,098% tương ứng 393,416,697 đồng so với năm 2011, năm 2013 doanh
thu đạt 5.490.080.305 đồng tức tăng 0,194% tương ứng 1,094,903,485 đồng so
với năm 2012, Nguyên nhân làm doanh thu tăng là do ảnh hưởng của doanh số
bán hàng số lượng hàng bán nhiều năm 2012 doanh thu tăng 0,098% sang năm
2013 tăng 0,194% và chi phí giảm do công ty kiệm được chi phi vân chuyển
Lợi nhuận sau thuế 2011 đạt 59.900.879 đổng, năm 2012 đạt 69.825.320
đồng tức tăng 0,165% tương ứng 9,924,441đồng so với năm 2011, năm 2013 lợi
nhuận sau thuế đạt 80.941.684 đồng tức tăng 0,137% tương ứng 11,116,364
đồng so với năm 2012, Nguyên nhân làm Lợi nhuận sau thuế tăng là do ảnh
hưởng của doanh thu bán hàng năm 2011 tăng 0,098% sang năm 2013 tăng
0,194%, Chi phí giảm do công ty tiết kiệm được chi phí vận chuyển
Thuế TNDN 2011 đạt 17.409.500 đổng, năm 2012 đạt 20.294.081đồng tức
tăng 0,165% tương ứng 2.884.581 đồng so với năm 2011, năm 2013 Thuế
TNDN đạt 23.664.203 đồng tức tăng 0,166% tương ứng 3.370.122 đồng so với
năm 2012, Nguyên nhân làm Thuế TNDN tăng là do ảnh hưởng của doanh thu
năm 2011 tăng 0,098% sang năm 2013 tăng 0,194%, Chi phí giảm do công ty
tiết kiệm được chi phí vận chuyển
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Đại Thuận Phát
2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn tại Công ty TNHH Đại Thuận
Phát

15
Sinh viên: Nguyễn Thu Huyền
Lớp: KT3-CN5

15