Tải bản đầy đủ
Biên pháp 5. Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế

Biên pháp 5. Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế

Tải bản đầy đủ

tài sản cố định còn cao lên có thể chuyển số vốn dư thừa đó sang để dảm bảo
cho tài sản lưu động
Tỷ trọng nợ dài hạn của công ty là rất nhỏ so với nợ ngắn hạn và vốn chủ
sở hữu. Trong thời gian tới công ty có thể thực hiện huy động thêm nguồn vốn
này và đảm bảo khả năng trang trải cho tài sản đảm bảo được khả năng về vốn
khi khả năng quay vòng của vốn lưu động khó khăn do đặc thù của ngành.
Nguồn vốn chủ sở hữu là thế mạnh của công ty nhưng việc duy trì với tỷ lệ
khá cao như vậy sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu.
Công ty nên phân bổ nguồn vốn này cho kinh doanh và đầu tư vào các hoạt
động tài chính khác như đầu tư chứng khoán đồng thời duy trì một tỷ lệ thích
hợp với nguồn nợ phải trả.
Biện pháp 7. Áp dụng các biện pháp quản lý tài sản lưu động khoa học
Đặc điểm hoạt động của công ty gắn liền với điều kiện tự nhiên nơi KD &
SX do đó việc thông nhất quản lý tài sản lưu động là một nhiệm vụ tương đối
phức tạp. Sau khi đã lựa chọn được mô hình phù hợp, công ty phổ biến và thực
hiện và hàng tháng, quý có những báo cáo thống nhất lên cơ quan công ty phục
vụ cho công tác tổng hợp và theo dõi tổng thể trong toàn công ty. Việc áp dụng
những mô hình tương đồng sẽ tạo nên sự minh bạch trong quản lý tài sản lưu
động trong toàn công ty, đảm bảo hợp lý, hiệu quả trong việc sử dụng các tài
sản lưu động tránh lãng phí, thất thoát.
- Nâng cao tốc độ luân chuyển VLĐ thông qua tiếp cận các công nghệ mới
trong kinh doanh.
Tiếp cận công nghệ mới là một ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển
của công ty, rõ ràng việc tiếp cận công nghệ mới sẽ đảm bảo cho năng lực kinh
doanh của công ty được tăng cao hơn. Hiệu quả SX nâng cao cũng có nghĩa
vòng quay của VLĐ sẽ tăng lên hàm nghĩa sự nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Để có thể thành công trong định hướng này, công ty phải xây dựng các bước
(mốc thời gian) về tiêu chuẩn công nghệ, kỹ năng cần phải đạt được, gắn liền
với nó là kế hoạch về vốn để đảm bảo tính hiện thực của kế hoạch.
48

Công ty cần thành lập một bộ phận chuyên. Bộ phận này sẽ đồng thời đảm
nhiệm vai trò quản lý chất lượng, kiểm tra và sử lý kịp thời những sai phạm
trong quá trình thực hiện.
Biện pháp 8. Nâng cao năng lực quản lý tài chính, công tác bồi dưỡng cán bộ
Lao động chính là yếu tố quan trọng góp phần không nhỏ vào sự thành đạt
và phát triển của công ty. Do đó công tác quản lý và đào tạo tốt lao động sẽ
giúp cho công ty phát triển một cách toàn diện hơn.Vậy vấn đề ở đây là công ty
làm thế nào để nâng cao năng lực của cán bộ quản lý tài chính: Một là, công ty
đưa ra những ưu đãi trong tuyển dụng (về lương bổng, trợ cấp, về thời gian
công tác) nhằm thu hút nguồn nhân lực thực sự có chất lượng cao đảm nhiệm
công tác quản lý DN nói chung và quản lý tài chính nói riêng; Hai là, từ đội ngũ
cán bộ hiện tại ( ưu thế là có kinh nghiệm làm việc lâu năm trong nghề) công ty
thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, nâng cao năng lực làm việc (bồi dưỡng thông
qua mở các đợt học tập trung, hay bằng cách cử những cán bộ giỏi chuyên môn
đến làm việc tại DN trong một thời gian nhằm hướng dẫn thông qua quá trình
làm việc).
Biện pháp 9: Các dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán:
Sản phẩm của công ty là sản phẩm tiêu dùng nhiều lần chủ yếu là
do nhu cầu tiêu dùng cần hoạt động lắp đặt, bảo hành nên công ty cần
thực hiện tốt một số dịch vụ kèm theo khi bán hàng :
Giao hàng đến các đại lý, cơ quan, khách hàng theo đúng thời gian
đã hẹn.
Luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm và chuyên môn lắp rắp vì có
lien quan tới sự an toàn của người tiêu dung.
Thi công lắp đặt đúng thời gian theo hợp đồng với người tiêu dùng.
Lắp đặt đúng tiêu chuẩn chất lượng.
Viết giấy bảo hành chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng khi
thanh toán hợp đồng.

49

Làm tốt những viêc trên thì uy tín của công ty ngày một được nâng
lên, quan hệ với khách hàng ngaỳ một chặt chẽ, khả năng cạnh tranh của
công ty ngày một tăng.
. Kế hoạch thu mua, tồn kho hàng hoá hợp lý:
Khi nhập kho hàng hoá đội ngũ Quản lý cần tính đến lượng tồn kho
còn lại là bao nhiêu, cần nhập kho bao nhiêu là phù hợp, bao nhiêu ngày
thì hàng nhập khẩu về tới nơi, tổng lượng hàng hoá theo hợp đồng đã ký
là bao nhiêu. Từ đó để đưa ra lượng hàng nhập kho hợp lý nhất tránh tình
trạng thiếu hàng để khách hàng chờ đợi sản phẩm hoặc hàng tồn kho quá
nhiều dẫn đến ứ đọng vốn trong hàng tồn kho quá nhiều làm cho đông
tiền vốn mất khả sinh lợi.
Biện pháp 10 : Các biện pháp kinh tế khác:
Doanh nghiệp cấn tiếp cận chính sách vay vốn tín dụng để ổn định
kinh doanh lâu dài mà không phải thường xuyên đối mặt với các khoản
nợ đến hạn.
Doanh nghiệp nên kêu gọi thêm các nhà đầu tư mới để tăng nguồn
vốn phục vụ cho việc mở rộng quy mô kinh, mở rộng thị trường ra các
tỉnh lân cận.
Đẩy nhanh tốc độ vòng quay của vốn: Đây được coi là biện pháp
quan trọng nhất nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn.

50

KẾT LUẬN
Nâng cao hiệu quả quản lý vốn là một hướng đi đúng không chỉ riêng
với Công ty cổ phần Hải Bình Phát mà còn đối với nhiều doanh nghiệp khác có
mặt trong nền kinh tế thị trường. Trong cơ chế thị trường, nhu cầu về vốn là vô
cùng lớn, đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất
để đạt được lợi nhuận cao nhất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để làm được điều này buộc các doanh nghiệp phải tìm các biện pháp tăng vòng
quay vốn để khả năng sinh lợi của vốn cao nhất. Chuyên của Em đã hình thành
được vấn đề sau: Đánh giá thực trạng tình hình sử dụng vốn trong doanh
nghiệp, hệ thống các vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ
phần Hải Bình Phát, phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Hải
Bình Phát, tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Hải
Bình Phát, đề xuất một số biện pháp nhằn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tại doanh nghiệp.
Về ưu điểm công ty, khả năng tự tài trợ vốn của công ty cho tài sản của công
ty nói chung tương đối đảm bảo ,nguồn vốn của công ty thừa để trang trải cho
số tài sản thiết yếu của công ty, nguồn vốn chủ sở hữu ổn định và thực hiện tốt
công tác thu hồi nợ.
Về nhược điểm tổ chức về quản lý và điều hành chưa linh hoạt, Tỷ trọng nợ
dài hạn trong nợ phải trả là nhỏ nhất như vậy là chưa hợp lý. Khả năng trang trải
vốn cho tài sản cố định hiện có là chưa đủ năm 2012 còn thiếu 152.615.929.611
đồng. Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp được đánh giá là không tốt
như năm 2013 khoản nợ ngắn hạn lên tới 7.210.000.000 đồng. Em xin đưa ra
một số biện pháp của cá nhân Em, Biện pháp 1: Lựa chọn và áp dụng hợp lý các
nguồn vốn. Biện pháp 2: Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm.
Biện pháp 3: Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh. Biện pháp 4. Tăng
cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh. Biên pháp
5. Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế. Biện pháp 6. Cần

51

chủ động trong việc lập kế hoạch và sử dụng vốn lưu động. Biện pháp 7. Áp
dụng các biện pháp quản lý tài sản lưu động khoa học. Biện pháp 8. Nâng cao
năng lực quản lý tài chính, công tác bồi dưỡng cán bộ
Chuyên đề thể hiện ý kiến cá nhân với hy vọng được đóng góp một phần hết
sức nhỏ bé vào việc thực biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại công ty
cổ phần Hải Bình Phát. Tuy nhiên, do khả năng của em còn hạn chế, lý luận còn
non kém nên vấn đề chưa được nêu ra hết, công tác khảo sát, nghiên cứu
phương án không sao tránh khỏi những sơ suất và thiếu sót. Em kính mong
được sự giúp đỡ của các thầy cô và các bạn để chuyên đề được hoàn thiện tốt
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của các thầy cô giáo và các cán
bộ thuộc Công ty đã giúp đỡ em trong suốt quá trình làm chuyên đề.
Em xin chân thành cảm ơn!

52

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS.TS Phạm Thị Gái: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Trường
Đại học Kinh tế quốc dân. NXB thống kê năm 2004
2. Phân tích báo cáo tài chính của tác giả Nguyễn Văn Phúc. Trường Đại học
Kinh tế quốc dân. NXB thống kê Quý IV năm 2011
3. Phân tích tài chính doanh nghiệp của tác giả Ths.Nguyễn Thị Thanh NXB
thống kê năm 2009
4. Các giáo trình tài chính doanh nghiệp của tác giả Nguyễn Đình Kiệm trường
Học viện Tài chính NXB thống kê năm 2009
5. Một số tài liệu, giáo trình của các giảng viên thuộc Khoa Kinh Tế - Tài
chinh trường Đại Học Hải Phòng.
6. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty cổ phần Hải Bình
Phát năm 2013
7. Bảng cân đối kế toán công ty cổ phần cổ phần Hải Bình Phát năm 2013

53

54